Bài 1. Từ trường trang 52, 53, 54 Vật Lí 12 Cánh diều
Ta đã biết vùng không gian xung quanh nam châm (hoặc dây dân mang dòng điện) có từ trường. Từ trường do nam châm điện tạo ra có nhiều ứng dụng. Ở tàu đệm từ (Hình 1.1), từ trường do các nam châm điện ở đường ray và thân tàu làm cho tàu chuyển động với tốc độ cao mà không tiếp xúc với đường ray như tàu hoa hoặc tàu điện thông thường. Bằng các giác quan, ta không thể nhận biết được từ trường. Làm thế nào để hình dung ra từ trường?
Câu hỏi tr 52 CHMĐ
Để hình dung ra từ trường (một thực thể vật lí không thể nhìn thấy bằng mắt thường), ta dựa trên nguyên lí: Từ trường tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó. Phương pháp trực quan nhất là sử dụng các vật liệu từ tính nhỏ (mạt sắt) hoặc kim nam châm để vẽ ra các đường sức từ.
Vì từ trường không thể nhận biết được bằng các giác quan, các nhà vật lí đã đưa ra khái niệm đường sức từ để hình dung về sự phân bố và chiều của từ trường trong không gian. Cụ thể, ta có thể thực hiện theo hai cách phổ biến sau:
- Sử dụng mạt sắt: Khi rắc mạt sắt lên một tấm nhựa hoặc kính đặt trên một nam châm, các mạt sắt (vốn là những nam châm nhỏ) sẽ tự sắp xếp thành các đường cong nối từ cực Bắc (N) sang cực Nam (S) của nam châm. Những đường này chính là hình ảnh trực quan của các đường sức từ.
- Sử dụng kim nam châm: Khi di chuyển một kim nam châm nhỏ trong từ trường, kim nam châm sẽ luôn định hướng theo phương của từ trường tại điểm đó. Bằng cách nối các vị trí của kim nam châm, ta vẽ được đường sức từ.
Hình minh họa: Mô phỏng đường sức từ của một nam châm thẳng
Kết luận: Để hình dung ra từ trường, ta sử dụng khái niệm đường sức từ. Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian sao cho tiếp tuyến với chúng tại mỗi điểm trùng với phương của vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ tại điểm đó. Trong trường hợp tàu đệm từ, sự tương tác giữa các đường sức từ của nam châm điện trên ray và dưới thân tàu tạo ra lực đẩy (hoặc hút) đủ mạnh để nâng toàn bộ con tàu lên khỏi mặt ray, loại bỏ ma sát lăn và cho phép tàu đạt tốc độ cực cao.
Câu hỏi tr 53 CH
Để chứng tỏ một đoạn dây dẫn có dòng điện và một nam châm tác dụng lực lên nhau, ta dựa trên nguyên lý về Lực Ampere: Một dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường của một nam châm sẽ chịu tác dụng của lực từ. Phương pháp thực hiện là thiết lập một mạch điện đơn giản để tạo dòng điện qua dây dẫn, sau đó đưa nam châm lại gần và quan sát sự chuyển động của dây dẫn.
Dưới đây là phương án thí nghiệm chi tiết để chứng minh hiện tượng này:
1. Mục đích thí nghiệm
Chứng minh rằng giữa một dây dẫn có dòng điện và một nam châm tồn tại lực tương tác (lực từ).
2. Dụng cụ thí nghiệm
- Một nguồn điện một chiều (Pin hoặc bộ nguồn DC).
- Một đoạn dây dẫn (có thể dùng dây đồng cứng để dễ quan sát chuyển động).
- Một nam châm vĩnh cửu (nam châm thẳng).
- Công tắc điện, dây nối.
- Giá đỡ để cố định hai đầu dây dẫn sao cho đoạn giữa có thể dao động tự do.
3. Các bước tiến hành
Bước 1: Lắp mạch điện gồm nguồn điện, công tắc và đoạn dây dẫn. Cố định hai đầu dây dẫn trên giá đỡ sao cho đoạn dây ở giữa treo lơ lửng hoặc đặt trên một bề mặt ma sát thấp.
Bước 2: Đóng công tắc để cho dòng điện chạy qua dây dẫn.
Bước 3: Đưa nam châm lại gần đoạn dây dẫn (đặt nam châm phía dưới hoặc phía trên dây dẫn).
Bước 4: Quan sát hiện tượng xảy ra với đoạn dây dẫn.
Bước 5: Thay đổi chiều dòng điện (đảo cực nguồn điện) hoặc đảo cực của nam châm và quan sát lại.
4. Sơ đồ minh họa thí nghiệm
Hình minh họa: Sơ đồ thí nghiệm lực tương tác giữa dây dẫn mang dòng điện và nam châm
5. Giải thích và Kết luận
Giải thích:
- Khi dòng điện chạy qua dây dẫn, xung quanh dây dẫn xuất hiện một từ trường hình tròn đồng tâm.
- Nam châm vĩnh cửu cũng tạo ra một từ trường riêng.
- Khi đặt nam châm gần dây dẫn, hai từ trường này tương tác với nhau, tạo ra một lực từ (lực Ampere) tác dụng lên đoạn dây dẫn, làm cho dây dẫn bị đẩy ra xa hoặc hút lại gần nam châm tùy thuộc vào chiều của dòng điện và cực của nam châm.
Kết luận: Thí nghiệm cho thấy khi ở gần nhau, một đoạn dây dẫn có dòng điện và một nam châm tác dụng lực lên nhau. Điều này chứng tỏ dòng điện sinh ra từ trường và tương tác với từ trường của nam châm.
Câu hỏi tr 53 LT
Vận dụng tính chất tương tác của từ trường: Các cực cùng tên của hai nam châm thì đẩy nhau, các cực khác tên thì hút nhau. Để thanh nam châm treo quay quanh trục, ta cần tạo ra một lực từ tác dụng lên đầu thanh nam châm sao cho lực này tạo ra mô-men lực đối với trục treo (dây treo).
Để thanh nam châm treo có thể quay xung quanh trục trùng với dây treo mà không chạm vào nó, ta thực hiện như sau:
1. Nguyên lý thực hiện: Ta sử dụng một thanh nam châm thứ hai đưa lại gần một trong hai đầu của thanh nam châm đang treo. Tùy vào cực của nam châm thứ hai mà ta có hai trường hợp tương tác:
- Trường hợp hút: Đưa cực khác tên của nam châm thứ hai lại gần đầu thanh nam châm treo. Đầu thanh nam châm treo sẽ bị hút về phía nam châm thứ hai.
- Trường hợp đẩy: Đưa cực cùng tên của nam châm thứ hai lại gần đầu thanh nam châm treo. Đầu thanh nam châm treo sẽ bị đẩy ra xa nam châm thứ hai.
Hình minh họa: Tương tác giữa nam châm treo và nam châm di chuyển để tạo momen quay
2. Cách làm cho nam châm quay: Để thanh nam châm treo quay xung quanh trục dây treo, ta di chuyển nam châm thứ hai theo một quỹ đạo tròn xung quanh trục treo. Khi đó, lực từ (hút hoặc đẩy) sẽ liên tục thay đổi hướng, tạo ra một mô-men lực không đổi làm cho thanh nam châm treo quay theo (hoặc quay ngược lại) hướng di chuyển của nam châm thứ hai.
Kết luận: Bằng cách di chuyển nam châm thứ hai xung quanh trục treo, ta tạo ra lực từ tác dụng lên đầu nam châm treo, khiến nó quay quanh trục dây treo.
Câu hỏi tr 54 CH
Vận dụng lí thuyết về từ trường và tính chất của vật liệu sắt từ. Cụ thể, mỗi mạt sắt trong từ trường đóng vai trò như một nam châm nhỏ (lưỡng cực từ), có xu hướng sắp xếp theo hướng của đường sức từ tại vị trí mà nó đứng.
Để giải thích vì sao mạt sắt trong thí nghiệm lại được sắp xếp thành hình dạng nhất định, ta lập luận theo các bước sau:
- Tính chất của mạt sắt: Sắt là một chất sắt từ. Khi đặt trong một từ trường ngoài (ví dụ như từ trường do nam châm tạo ra), các miền từ tính trong mỗi mạt sắt sẽ tự sắp xếp lại, khiến mỗi mạt sắt trở thành một nam châm nhỏ với hai cực Bắc và Nam.
- Tác dụng của lực từ: Trong từ trường, mỗi mạt sắt (nam châm nhỏ) sẽ chịu tác dụng của mômen lực từ, làm cho nó quay cho đến khi trục của mạt sắt trùng với hướng của đường sức từ $\vec{B}$ tại điểm đó.
- Sự hình thành hình dạng: Vì có rất nhiều mạt sắt được rắc trên bề mặt, các mạt sắt này sẽ nối đuôi nhau, sắp xếp song song và bám sát theo các đường cong của từ trường. Kết quả là chúng tạo thành các đường vân rõ rệt.
Hình minh họa: Sự sắp xếp của mạt sắt theo đường sức từ xung quanh một nam châm thẳng
Kết luận: Các mạt sắt sắp xếp thành hình dạng nhất định vì chúng tự định hướng theo các đường sức từ. Do đó, hình dạng của các mạt sắt chính là hình ảnh trực quan hóa của đường sức từ trong không gian xung quanh nam châm.
Câu hỏi tr 54 LT
Vận dụng tính chất của kim nam châm trong từ trường: Kim nam châm là một nam châm nhỏ, khi đặt trong một từ trường, nó sẽ tự định hướng sao cho cực Bắc (N) của kim nam châm chỉ theo hướng của đường sức từ (hướng của vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$), và cực Nam (S) chỉ ngược hướng với đường sức từ.
Để xác định cực từ của kim nam châm dựa vào Hình 1.6, ta lập luận như sau:
- Bản chất của kim nam châm: Kim nam châm là một nam châm vĩnh cửu có hình kim, có hai cực là cực Bắc (N) và cực Nam (S).
- Tác dụng của từ trường: Khi đặt kim nam châm trong từ trường Trái Đất, lực từ sẽ tác dụng lên hai cực của kim, tạo ra một momen lực làm kim quay cho đến khi đạt trạng thái cân bằng. Ở trạng thái cân bằng, trục của kim nam châm sẽ trùng với phương của đường sức từ tại vị trí đó.
- Hướng của kim: Theo quy ước và thực nghiệm, cực Bắc (N) của kim nam châm luôn hướng theo chiều của vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ (hướng từ cực Nam sang cực Bắc của từ trường).
- Kết luận từ hình vẽ: Trong Hình 1.6, mũi tên chỉ hướng bắc của từ trường Trái Đất chính là hướng của vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$. Do đó, đầu kim nam châm chỉ cùng hướng với mũi tên này là cực Bắc (N), và đầu kim chỉ ngược hướng với mũi tên là cực Nam (S).
Hình minh họa: Kim nam châm định hướng theo từ trường Trái Đất (Cực N hướng theo B)
Đáp số: Đầu kim nam châm chỉ theo hướng mũi tên là cực Bắc (N), đầu ngược lại là cực Nam (S).
Câu hỏi tr 54 TN
Phương pháp giải:
Để giải quyết bài tập thí nghiệm này, chúng ta vận dụng các kiến thức về từ trường của nam châm thẳng:
- Nguyên lí: Mạt sắt là vật liệu từ (sắt từ). Khi đặt trong từ trường của nam châm, mỗi hạt mạt sắt đóng vai trò như một kim nam châm nhỏ, bị từ hóa và tự sắp xếp theo hướng của đường sức từ tại vị trí đó.
- Khái niệm: Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm của đường đó trùng với hướng của vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ tại điểm đó.
- Đặc điểm: Đường sức từ của nam châm thẳng đi ra từ cực Bắc (N) và đi vào cực Nam (S).
Lời giải chi tiết:
1. Hiện tượng quan sát được:
Khi gõ nhẹ vào thành hộp mica, các mạt sắt không phân bố ngẫu nhiên mà tự sắp xếp thành những đường cong nối liền từ cực Bắc (N) sang cực Nam (S) của thanh nam châm. Các mạt sắt tập trung dày đặc nhất ở hai đầu cực của nam châm và thưa dần khi ra xa.
Hình minh họa: Sự sắp xếp của mạt sắt xung quanh một thanh nam châm
2. Giải thích bản chất vật lí:
- Thanh nam châm tạo ra một từ trường trong không gian xung quanh nó.
- Mỗi hạt mạt sắt nhỏ có thể coi là một nam châm siêu nhỏ với hai cực. Khi đặt trong từ trường của thanh nam châm lớn, chúng chịu tác dụng của lực từ, khiến chúng quay và định hướng sao cho trục của mạt sắt trùng với hướng của đường sức từ tại điểm đó.
- Khi gõ nhẹ vào thành hộp, ma sát giữa các mạt sắt và đáy hộp giảm đi, cho phép chúng tự do xoay và di chuyển để đạt trạng thái cân bằng theo hướng của từ trường.
3. Kết luận:
Kết quả của thí nghiệm cho thấy hình ảnh trực quan về các đường sức từ của nam châm thẳng. Những đặc điểm quan trọng rút ra là: đường sức từ là những đường cong khép kín, đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam, mật độ đường sức càng dày thì từ trường tại đó càng mạnh (đó là lý do mạt sắt tập trung nhiều nhất ở hai đầu cực).
Câu hỏi tr 55 LT
Vận dụng kiến thức về Từ trường và Đường sức từ: Đường sức từ là những đường cong giả tưởng dùng để biểu diễn từ trường. Quy ước về chiều của đường sức từ đối với nam châm là: đi ra từ cực Bắc (N) và đi vào cực Nam (S) ở bên ngoài nam châm. Tại mỗi điểm trên đường sức từ, vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ có phương trùng với phương của đường sức từ và chiều trùng với chiều của đường sức từ.
Để vẽ đường sức từ xung quanh một thanh nam châm, ta có thể thực hiện và lập luận theo các bước sau:
1. Phương pháp thực hiện: Sử dụng một kim nam châm nhỏ (một la bàn nhỏ). Đặt kim nam châm tại một điểm bất kỳ xung quanh thanh nam châm. Kim nam châm sẽ tự quay và dừng lại theo hướng của từ trường tại điểm đó (cực Bắc của kim nam châm sẽ chỉ chiều của đường sức từ). Bằng cách di chuyển kim nam châm đến nhiều điểm khác nhau và nối các vị trí cực Bắc của kim, ta vẽ được các đường sức từ.
2. Đặc điểm của đường sức từ xung quanh thanh nam châm:
- Chiều: Bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ luôn đi từ cực Bắc (N) sang cực Nam (S).
- Hình dạng: Các đường sức từ là những đường cong khép kín. Càng gần hai cực, các đường sức từ càng dày, cho thấy từ trường tại đây mạnh nhất.
- Tính chất: Các đường sức từ không bao giờ cắt nhau.
Hình minh họa: Các đường sức từ xung quanh thanh nam châm đi ra từ cực Bắc (N) và đi vào cực Nam (S)
Kết luận: Hình vẽ trên mô phỏng chính xác sự phân bố từ trường xung quanh một thanh nam châm thẳng, trong đó các đường sức từ tạo thành những cung tròn khép kín nối từ cực Bắc sang cực Nam.
Câu hỏi tr 57 VD
Vận dụng quy ước về chiều của đường sức từ đối với nam châm: Bên ngoài nam châm, đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc (North - N) và đi vào cực Nam (South - S).
Để xác định cực từ của thanh nam châm trong Hình 1.16, ta thực hiện lập luận theo các bước sau:
- Quan sát đặc điểm đường sức từ: Trong hình vẽ, các đường sức từ được biểu diễn bằng các đường cong có mũi tên chỉ hướng.
- Phân tích chiều mũi tên: Ta thấy các mũi tên của đường sức từ xuất phát từ đầu bên trái của thanh nam châm, uốn cong ra phía ngoài và đi vào đầu bên phải của thanh nam châm.
- Áp dụng lý thuyết: Theo quy ước, đầu mà đường sức từ đi ra là cực Bắc (N), và đầu mà đường sức từ đi vào là cực Nam (S).
Hình minh họa: Xác định cực nam châm dựa vào chiều đường sức từ
Kết luận: Đầu bên trái của thanh nam châm là cực Bắc (N) và đầu bên phải của thanh nam châm là cực Nam (S).
Lý thuyết
Lý thuyết tổng hợp
I. Khái niệm từ trường
1. Tính chất từ của nam châm
- Cực từ: Mỗi nam châm luôn có hai cực: cực Bắc (N - màu đỏ) và cực Nam (S - màu xanh). Đây là những nơi có khả năng hút vụn sắt mạnh nhất.
- Tương tác:
- Hai cực cùng tên: Đẩy nhau.
- Hai cực khác tên: Hút nhau.
- Lực từ: Là lực hút hoặc đẩy giữa các nam châm, giữa nam châm với dòng điện, hoặc giữa hai dòng điện với nhau.
2. Định nghĩa từ trường
- Định nghĩa: Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh nam châm hoặc dòng điện.
- Đặc trưng: Biểu hiện cụ thể của từ trường là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một nam châm hoặc một dòng điện khác đặt trong đó.
- Cách phát hiện: Sử dụng kim nam châm nhỏ; kim sẽ định hướng theo phương của từ trường tại vị trí đặt kim.
II. Đường sức từ
1. Định nghĩa và đặc điểm
- Từ phổ: Là hình ảnh các đường mạt sắt sắp xếp xung quanh nam châm (dày ở hai cực, thưa dần khi ra xa).
- Đường sức từ: Là những đường vẽ trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
2. Các trường hợp cụ thể
a. Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài:
- Hình dạng: Là những đường tròn đồng tâm nằm trên các mặt phẳng vuông góc với dây dẫn; tâm của các đường tròn nằm trên dây dẫn.
- Chiều đường sức từ (Quy tắc nắm tay phải): Ngón cái choãi ra chỉ theo chiều dòng điện, các ngón tay còn lại khum lại chỉ chiều của đường sức từ.
b. Dòng điện chạy trong dây dẫn tròn:
- Quy ước mặt Nam/Bắc:
- Mặt Nam (S): Nhìn vào thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ. Đường sức từ đi vào mặt này.
- Mặt Bắc (N): Nhìn vào thấy dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ. Đường sức từ đi ra mặt này.
- Chiều đường sức từ (Quy tắc nắm tay phải): Khum các ngón tay theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ.
c. Từ trường đều:
- Đặc điểm: Là từ trường mà các đường sức từ là những đường thẳng song song, cách đều nhau.
- Ví dụ: Từ trường trong lòng nam châm hình chữ U được coi là từ trường đều.