Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Câu 1:

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + x\) là

Chọn C

Theo công thức, ta có: \(\int {f\left( x \right)\,{d}x} = \int {\left( {{x^3} + x} \right)\,{d}x} = \frac{1}{4}{x^4} + \frac{1}{2}{x^2} + C\).
Câu 2:

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} + x} \right){e^x}\). Tích phân \(\int\limits_0^1 {f’\left( x \right)dx} \) có giá trị bằng

Chọn C

Ta có \(\int\limits_0^1 {f’\left( x \right)dx} = \left. {f\left( x \right)} \right|_0^1 = f\left( 1 \right) – f\left( 0 \right) = 2e – 0 = 2e\)
Câu 3:

Bất phương trình \({2^x} < 3\) có tập nghiệm là

Chọn B

Ta có \({2^x} < 3 \Leftrightarrow x < {\log _2}3 \Rightarrow \) tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ;{{\log }_2}3} \right)\).
Câu 4:

Một khối chóp có diện tích đáy bằng \(6\,{c}{{m}^{2}}\) và đường cao bằng \(5\,{cm}\). Thể tích của khối chóp bằng

Chọn D

Thể tích của khối chóp bằng

\(V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.6.5 = 10\,{c}{{m}^{3}}\).
Câu 5:

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là

Chọn C

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là \(z = 0\).
Câu 6:

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 9\). Đường kình của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng

Chọn C

\(\left( S \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 9\) có bán kính \(R = \sqrt 9 = 3\) \( \Rightarrow \) đường kính \(d = 2R = 6\)
Câu 7:

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_1} = 3\) và \({u_4} = 81\). Công bội của cấp số nhân đã cho bằng:

Chọn D

Xét cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\) và công bội \(q\)

Ta có \({u_4} = 81 = {u_1}.{q^3} = 3.{q^3}\)\( \Rightarrow {q^3} = \frac{{81}}{3} = 27 \Rightarrow q = 3\)
Câu 8:

Khảo sát thu nhập theo tháng của người lao động ở một công ty thu được mẫu số ghép nhóm như bảng sau:

Thu nhập ( triệu đồng)

[5;8)

[8;11)

[11;14)

[14;17)

[17;20)

Số người

30

55

45

30

20

Tính mức thu nhập trung bình của người lao động ở công ty trên ( đơn vị: triệu đồng)

Chọn B

Mức thu nhập trung bình của người lao động ở công ty trên là:

\(\overline x = \frac{{6,5.30 + 9,5.55 + 12,5.45 + 15,5.30 + 18,5.20}}{{30 + 55 + 45 + 30 + 20}} = 11,75\)
Câu 9:

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình bình hành và \(M\) là trung điểm cùa \(CD\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

Chọn B

Ta có

\(\overrightarrow {SM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {SA} – \overrightarrow {SB} + 2\overrightarrow {SC} } \right) \Leftrightarrow 2\overrightarrow {SM} = \overrightarrow {SA} – \overrightarrow {SB} + 2\overrightarrow {SC} \)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \overrightarrow {SA} – \overrightarrow {SB} + 2\overrightarrow {SC} \)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {SD} – \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SA} – \overrightarrow {SB} \Leftrightarrow \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} \,\,.\)
Câu 10:

Đường cong ở hình dưới đây là đồ thị của hàm số

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Chọn B

Từ hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = 1\) làm tiệm cận đứng

Suy ra loại câu C (TCĐ: \(x = – 1\)) và câu D (TCĐ: \(x = 2\)).

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -1.

Xét \(y = \frac{{{x^2} + x – 1}}{{x – 1}}\) với \(x = 0 \Rightarrow y = 1\) (loại)

Xét \(y = \frac{{{x^2} – x + 1}}{{x – 1}}\) với \(x = 0 \Rightarrow y = – 1\) (thỏa mãn).

Vậy đường cong là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{{x^2} – x + 1}}{{x – 1}}\).
Câu 11:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là

Chọn C

Do nên đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng \(x = 1\).

Do và nên đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang \(y = 2\) và \(y = 5\).

Vậy đồ thị hàm số có tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng là 3.
Câu 12:

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 3,\) \(\left| {\overrightarrow b } \right| = 2\) và \(\vec a.\vec b = – 3.\) Xác định góc \(\alpha \) giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \)

Chọn D

Ta có \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.cos\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\)

\( \Rightarrow cos\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\vec a.\overrightarrow b }}{{\left| {\vec a} \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{ – 3}}{{3.2}} = – \frac{1}{2} \Rightarrow \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = {120^0}\)
Câu 13:

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {3^{{x^3} – 3x + 1}}.\)

a) Sai.

\(f\left( 1 \right) = {3^{{1^3} – 3.1 + 1}} = {3^{ – 1}} = \frac{1}{3}\).

b) Sai.

\(f’\left( x \right) = {\left( {{3^{{x^3} – 3x + 1}}} \right)^\prime } = {\left( {{x^3} – 3x + 1} \right)^\prime }{.3^{{x^3} – 3x + 1}}\ln 3 = \left( {3{x^2} – 3} \right){.3^{{x^3} – 3x + 1}}\ln 3\).

c) Đúng.

\(f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {3{x^2} – 3} \right){.3^{{x^3} – 3x + 1}}\ln 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}

{3{x^2} – 3 = 0\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;} \\

{{3^{{x^3} – 3x + 1}} = 0\;\left( {Do \;\;{3^{{x^3} – 3x + 1}}\; > 0\;} \right)}

\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow 3{x^2} – 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}

{\;x = 1 \in \left[ { – 1;\,\,2} \right]\;\;\;\;\;} \\

{x = – 1 \in \left[ { – 1;\,\,2} \right]\;\;}

\end{array}} \right.\)

Vậy \(f’\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm trên đoạn \(\left[ { – 1;\,\,2} \right]\).

d) Sai.

Dựa vào câu c:

\(f\left( { – 1} \right) = {3^{{{\left( { – 1} \right)}^3} – 3.\left( { – 1} \right) + 1}} = {3^3} = 27\)

\(f\left( 1 \right) = \frac{1}{3}\)

\(f\left( 2 \right) = {3^{{{\left( 2 \right)}^3} – 3.\left( 2 \right) + 1}} = {3^3} = 27\)

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { – 1;\,\,2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = \frac{1}{3} < 1\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { – 1;\,\,2} \right]\) nhỏ hơn 1.
Câu 14:

Nhằm điều tiết mực nước của hồ chứa trong những ngày mưa lớn, một hồ thủy điện thông báo mở của xả lũ trong 5 giờ, bắt đầu từ thời điểm 0h. Lưu lượng nước xả lũ là lượng nước hồ thủy điện xả về hạ lưu trên mỗi đơn vị thời gian, được ước tính bởi hàm số \(f\left( t \right) = a{t^3} + b{t^2} + 1\) ( đơn vị nghìn \({m^3}/s\)), trong đó \(t\) được tính bằng đơn vị giờ, là thời gian từ 0h đến 5h. Tại thời điểm 0h, lưu lượng nước xả về hạ lưu là 1 nghìn \({m^3}/s\) và bắt đầu tăng cho đến khi đạt cực đại bằng 3 nghìn \({m^3}/s\) thì lưu lượng nước giảm dần, đến thời điểm 5h thì trở về lại 1 nghìn \({m^3}/s\). Hàm số \(y = f\left( t \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

a) Sai.

Lưu lượng nước được hồ chứa xả về hạ lưu từ 0h đến 5 h là \(\int\limits_0^5 {\left( { – 0,108{t^3} + 0,54{t^2} + 1} \right)dt} = 10,625\)

Tổng lượng nước được hồ chứa xả về từ 0h đến 5h là \(10,625.5.3600 = 191250\) nghìn \({m^3}\)

b) Đúng.

c) Đúng

d) Sai. Ta có \(f\left( 5 \right) = 1 \Leftrightarrow 125a + 25b + 1 = 1\) hay \(5a + b = 0\)hay \(b = – 5a\) (1)

\(f’\left( t \right) = 3a{t^2} + 2bt = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}

t = 0 \hfill \\

t = \frac{{ – 2b}}{{3a}} = \frac{{10}}{3} \hfill \\

\end{gathered} \right.\)

Giá trị cực đại của hàm số là \(f\left( {\frac{{10}}{3}} \right) = a.{\left( {\frac{{10}}{3}} \right)^3} + b.{\left( {\frac{{10}}{3}} \right)^2} + 1 = 3\) (2)

Kết hợp (1) và (2) ta được \(a = – 0,108;\,b = 0,54\)
Câu 15:

Trong Dragon Ball, quả cầu Genki là chiêu thức lợi hại mà Sol Goku thường sử dụng khi gặp những đối thủ lớn. Được biết trong trận đánh với Frieza đại đế, cuộc chiến có liên quan đến vận mệnh vũ trụ, Goku đã dùng quả cầu này để tung đòn tuyệt sát với Frieza.

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp, đơn vị trên mỗi trục là mét, mặt phẳng Oxy là mặt đất và tia Oz hướng lên trời, Sol Goku đứng ở vị trí \(A\left( {5\,;\,\,0\,;\,\,40} \right)\), Frieza đại đế đứng ở vị trí \(B\left( {85\,;\,\,60\,;\,\,40} \right)\). Trước khi Goku tạo ra quả cầu Genki thì Frieza đã tấn công phủ đầu, hắn lao về phía Goku với vận tốc 50 m/s.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

a) Mệnh đề đúng.

Ta có \(\overrightarrow {BA} = \left( { – 80\,;\,\, – 60\,;\,\,0} \right)\) và \(AB = \sqrt {{{\left( { – 80} \right)}^2} + {{\left( { – 60} \right)}^2}} = 100\) m.

Thời gian để Frieza bay từ B đến A để tấn công Goku là \(\frac{{100}}{{50}} = 2\)s.

b) Mệnh đề sai.

Vectơ vận tốc của Frieza có dạng \(\vec v = k\overrightarrow {BA} = \left( { – 80k\,;\,\, – 60k\,;\,\,0} \right)\), với tham số \(k > 0\).

Ta có \(\left| {\vec v} \right| = 50 \Rightarrow \sqrt {{{\left( { – 80k} \right)}^2} + {{\left( { – 60k} \right)}^2}} = 50 \Rightarrow 100\left| k \right| = 50 \Rightarrow k = \frac{1}{2} > 0\).

Do đó Frieza bay đến chỗ Goku với vectơ vận tốc \(\vec v = \left( { – 40\,;\,\, – 30\,;\,\,0} \right)\).

c) Mệnh đề đúng.

Quả cầu Genki có tâm \(I\left( {8\,;\,\, – 1\,;\,\,58} \right)\), bán kính \(R = 10\,\,m\).

\(ID = \sqrt {{{\left( { – 182 – 8} \right)}^2} + {{\left( {159 + 1} \right)}^2} + {{\left( {45 – 58} \right)}^2}} = \sqrt {61\,869} \,\,m \approx 248,7\,\,m\).

Khoảng cách ngắn cần tính là \(ID – R = \sqrt {61\,869} – 10 \approx 238,7\,\,m\).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

d) Mệnh đề đúng.

Sau t giây, điểm M (thuộc mặt cầu gần Frieza nhất) di chuyển đoạn đường: \(64t + t = 65t\) (m).

Khi M chạm vào Frieza (nếu hắn đứng yên) thì \(ID – R = 65t \Rightarrow t = \frac{{ID – R}}{{65}} \approx 3,67\) (giây).
Câu 16:

Thống kê cho thấy tỷ lệ dân số mắc bệnh hiểm nghèo X là \(1\% \). Anh An dự định đi xét nghiệm bệnh hiểm nghèo X tại một cơ sở y tế ở địa phương. Tại cơ sở này, nếu một người mắc bệnh hiểm nghèo X thì xác suất xét nghiệm dương tính là \(97\% \); nếu một người không mắc bệnh X thì xác suất xét nghiệm âm tính là \(95\% \).

a) Đúng.

Theo giả thiết nếu một người không mắc bệnh X thì xác suất xét nghiệm âm tính là \(95\% \)nên anh An không mắc bệnh thì xác suất anh An nhận kết quả dương tính là \(5\% \).

b) Sai.

Gọi biến cố A: “ Người mắc bệnh X” và biến cố B: “ Người có xét nghiệm bệnh X dương tính”. Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = 0,01\), \(P\left( {\overline A } \right) = 0,99\), \(P\left( {B|A} \right) = 0,97\)và \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,05\).

Ta có:

\(P\left( {\overline A |\overline B } \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B |\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B |\overline A } \right) + P\left( A \right).P\left( {\overline B |A} \right)}} = \frac{{0,99.0,95}}{{0,99.0,95 + 0,01.0,03}} = 0,99968 \approx 100\% \)

c) Đúng.

Ta có:

\(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) + P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}} = \frac{{0,99.0,05}}{{0,99.0,05 + 0,01.0,97}} = 0,836 \approx 84\% \)

d) Đúng.

Theo giả thiết “Thống kê cho thấy tỷ lệ dân số mắc bệnh hiểm nghèo X là \(1\% \).” thì trước khi đi xét nghiệm, xác suất anh An không mắc bệnh là \(99\% \).
Câu 17:

Một mái nhà được tạo bởi hai nửa lục giác đều \(ABCD,\,\,ABC’D’\) và hai tam giác bằng nhau\(ADD’,\,\,BCC’.\) Biết \(CDD’C’\) là hình chữ nhật và \(AB{//}CD{//}C’D’,\) \(CD = C’D’ = 2AB = 6\,\,{m},\,\) \(DD’ = 4\,\,{m}.\) Tìm số đo góc nhị diện \(\left[ {D’,\,\,AD,\,\,C} \right].\) (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Trả lời: \(121\)

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(DC,\,DA\). Kẻ \(NP \bot AD\) tại \(N,\,P \in DD’\) \( \Rightarrow \left[ {D’,\,\,AD,\,\,C} \right] = \widehat {MNP}\).

Từ giả thiết suy ra \(AM = AD = AD’ = DM = 3\). Tam giác \(ADM\) đều nên \(MN = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta ADD’\) có \({cos}\widehat {ADD’} = \frac{{D{A^2} + D{{D’}^2} – A{{D’}^2}}}{{2.DA.DD’}} = \frac{{{3^2} + {4^2} – {3^2}}}{{2.3.4}} = \frac{2}{3}\).

Xét \(\Delta DNP\) vuông tại \(N\) có

\({cos}\widehat {NDP} = \frac{{DN}}{{DP}} \Rightarrow DP = \frac{{DN}}{{{cos}\widehat {NDP}}} = \frac{9}{4}\)\( \Rightarrow PN = \sqrt {D{P^2} – D{N^2}} = \frac{{3\sqrt 5 }}{4}\);

Xét \(\Delta DMP\) vuông tại \(D\) có \(MP = \sqrt {D{M^2} + D{P^2}} = \frac{{15}}{4}\).

Xét \(\Delta MNP\) có

\({cos}\widehat {MNP} = \frac{{N{M^2} + N{P^2} – P{M^2}}}{{2.NM.NP}} = – \frac{{2\sqrt {15} }}{{15}}\)

\( \Rightarrow \widehat {MNP} \approx 121^\circ \)

Vậy \(\left[ {D’,\,\,AD,\,\,C} \right] \approx 121^\circ \).
Câu 18:

Bạn Nam có 6 quân domino, mỗi quân có hai kí tự được đánh số. Tập hợp các quân domino và các số được đánh là: \((1;2),(1;3),(2;3),(2;4),(3;4),(4;5)\). Bạn Nam chọn ngẫu nhiên 3 quân domino và xếp chúng thành một hình tam giác. Tính xác suất để 3 quân domino được chọn có thể xếp thành một hình tam giác có mặt của mỗi quân tiếp giáp với mặt của quân khác có cùng số (tham khảo như hình vẽ).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Trả lời: 0,1.

Ta thấy chỉ có 2 thỏa mãn yêu cầu đề bài:

– Chu trình 1-2-3: Quân \((1,2),(2,3),(1,3)\).

– Chu trình 2-3-4: Quân \((2,3),(3,4),(2,4)\).

Xác suất cần tìm là \(\frac{2}{{C_6^2}} = 0,1\).
Câu 19:

Công ty X cần vận chuyển một lượng lớn hàng hóa từ nhà kho \(A\) đến cửa hàng \(B\), lượng hàng hóa chia ra thành nhiều chuyến đi bằng một xe tải có tải trọng tối đa là \(50\) tấn. Công ty cần tính toán để tối ưu hóa tốc độ vận chuyển hàng hóa của xe. Biết rằng để bốc xếp \(x\)tấn hàng hóa từ nhà kho \(A\) lên xe cần thời gian \(\frac{x}{{60 – x}}\) giờ; Sau khi xe đến \(B\), để di chuyển mỗi tấn hàng từ xe xuống cửa hàng \(B\) cần thời gian \(3\) phút. Tổng thời gian trung bình di chuyển từ nhà kho \(A\) đến cửa hàng\(B\)và quay về \(A\) là \(1,2\) giờ. Em hãy cho biết trong mỗi chuyến đi, xe nên vận chuyển bao nhiêu tấn hàng để khối lượng hàng hóa được vận chuyển trung bình trên mỗi giờ là lớn nhất? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Đáp số: \(31,4\)

Giả sử mỗi chuyến vận chuyển \(x\) tấn hàng hóa

Thời gian vận chuyển của mỗi chuyến là \(\frac{x}{{60 – x}} + \frac{3}{{60}}x + 1,2 = \frac{{{x^2} – 64x + 1440}}{{20\left( {60 – x} \right)}}\) (giờ)

Khối lượng hàng hóa vận chuyển trung bình mỗi giờ là

\(m\left( x \right) = \frac{{20x\left( {60 – x} \right)}}{{{x^2} – 64x + 1440}}\)

\(m’\left( x \right) = \frac{{20\left( {4{x^2} – 2880x + 86400} \right)}}{{{{\left( {{x^2} – 64x + 1440} \right)}^2}}}\)

\(m’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}

m \approx 31,4\left( {tm} \right) \hfill \\

m \approx 688,6\left( l \right) \hfill \\

\end{gathered} \right.\)

Lập BBT ta có khối lượng hàng hóa vận chuyển trung bình mỗi giờ là lớn nhất thì mỗi xe nên vận chuyển \(31,4\,\) tấn
Câu 20:

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz,\) mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(d:\,\,\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ – 1}} = \frac{z}{2}\) và tạo với đường thẳng \(\Delta :\,\,\left\{ \begin{gathered}

x = 2 + t \hfill \\

y = 3 \hfill \\

z = – 1 + 8t \hfill \\

\end{gathered} \right.\) một góc lớn nhất, có phương trình là \(ax + by + cz – 5 = 0.\) Tính \(a + b + c.\)

Đáp án: –3

Đường thẳng \(d\) qua \(A\left( {1;\; – 1;\;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;\; – 1;\;2} \right)\).

Đường thẳng \(\Delta \) qua \(B\left( {2;\;3;\; – 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;\;0;\;8} \right)\).

Cách 1: Sử dụng luôn dạng của \(\left( P \right)\) giả thiết đã cho

Ta có: \(\left( P \right):ax + by + cz – 5 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {a;\,b;\,c} \right)\).

+ Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(A\left( {1;\, – 1;\,0} \right)\) nên \(a – b – 5 = 0\) (1)

+ \(\left( P \right)\) chứa \(d\) nên \(\overrightarrow n .\overrightarrow {{u_1}} = 0 \Leftrightarrow 2a – b + 2c = 0 \Leftrightarrow b = 2a + 2c\). (2)

Gọi \(\varphi \) là góc giữa \(\left( P \right)\) và \(\Delta \), \(\varphi \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\).

Ta có \(\sin \varphi = \frac{{\left| {a + 8c} \right|}}{{\sqrt {65} .\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {65} }}.\sqrt {\frac{{{{\left( {a + 8c} \right)}^2}}}{{{a^2} + 4{{\left( {a + c} \right)}^2} + {c^2}}}} \) (vì \(b = 2\left( {a + c} \right)\)).

Do hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) nên \(\varphi \) lớn nhất khi và chỉ khi \(\sin \varphi \) lớn nhất. Do đó ta cần tìm giá trị lớn nhất của \(\sin \varphi \).

+ Nếu \(c = 0\) thì \(\sin \varphi = \sqrt {\frac{1}{{325}}} \)

+ Nếu \(c \ne 0\) thì \(\sin \varphi = \frac{1}{{\sqrt {65} }}.\sqrt {\frac{{{{\left( {t + 8} \right)}^2}}}{{{t^2} + 4{{\left( {t + 1} \right)}^2} + 1}}} = \frac{1}{{\sqrt {65} }}.\sqrt {\frac{{{t^2} + 16t + 64}}{{5{t^2} + 8t + 5}}} \) với \(t = \frac{a}{c}\).

Ta có \(\sin \varphi \) lớn nhất khi và chỉ khi \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 16t + 64}}{{5{t^2} + 8t + 5}}\) lớn nhất.

Ta có \(f’\left( t \right) = \frac{{ – 72{t^2} – 630t – 432}}{{{{\left( {5{t^2} + 8t + 5} \right)}^2}}}\) và \(f’\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}

t = – 8 \hfill \\

t = – \frac{3}{4} \hfill \\

\end{gathered} \right.\)

Bảng biến thiên

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Suy ra \(f{\left( t \right)_{\max }} = 29\) khi \(t = \frac{a}{c} = – \frac{3}{4}\). Khi đó \(\sin \varphi = \sqrt {\frac{{29}}{{65}}} > \sqrt {\frac{1}{{325}}} \)

Do đó \(\sin {\varphi _{\max }} = \sqrt {\frac{{29}}{{65}}} \) khi \(\frac{a}{c} = – \frac{3}{4}\) (3)

Chọn \(a = 3\) thì \(c = – 4\) và \(b = – 2\) (thỏa mãn đồng thời (1) và (2) và (3))

Vậy \(\left( P \right):3x – 2y – 4z – 5 = 0\). Khi đó \(a + b + c = – 3\).

Cách 2: Giải tổng quát

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(A\left( {1;\, – 1;\,0} \right)\) có dạng \(a\left( {x – 1} \right) + b\left( {y + 1} \right) + cz = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} > 0\).

Hay \(\left( P \right):ax + by + cz + b – a = 0\), với \(\overrightarrow n = \left( {a;\,b;\,c} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\).

Ta có: \(\left( P \right)\) chứa \(d\) nên \(\overrightarrow n .\overrightarrow {{u_1}} = 0 \Leftrightarrow 2a – b + 2c = 0 \Leftrightarrow b = 2a + 2c\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa \(\left( P \right)\) và \(\Delta \), \(\varphi \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\).

Ta có \(\sin \varphi = \frac{{\left| {a + 8c} \right|}}{{\sqrt {65} .\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {65} }}.\sqrt {\frac{{{{\left( {a + 8c} \right)}^2}}}{{{a^2} + 4{{\left( {a + c} \right)}^2} + {c^2}}}} \).

Do hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) nên \(\varphi \) lớn nhất khi và chỉ khi \(\sin \varphi \) lớn nhất. Do đó ta cần tìm giá trị lớn nhất của \(\sin \varphi \).

+ Nếu \(c = 0\) thì \(\sin \varphi = \sqrt {\frac{1}{{325}}} \)

+ Nếu \(c \ne 0\) thì \(\sin \varphi = \frac{1}{{\sqrt {65} }}.\sqrt {\frac{{{{\left( {t + 8} \right)}^2}}}{{{t^2} + 4{{\left( {t + 1} \right)}^2} + 1}}} = \frac{1}{{\sqrt {65} }}.\sqrt {\frac{{{t^2} + 16t + 64}}{{5{t^2} + 8t + 5}}} \) với \(t = \frac{a}{c}\).

Ta có \(\sin \varphi \) lớn nhất khi và chỉ khi \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 16t + 64}}{{5{t^2} + 8t + 5}}\) lớn nhất.

Ta có \(f’\left( t \right) = \frac{{ – 72{t^2} – 630t – 432}}{{{{\left( {5{t^2} + 8t + 5} \right)}^2}}}\)

\(f’\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}

t = – 8 \hfill \\

t = – \frac{3}{4} \hfill \\

\end{gathered} \right.\)

Bảng biến thiên

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Suy ra \(f{\left( t \right)_{\max }} = 29\) khi \(t = \frac{a}{c} = – \frac{3}{4}\). Khi đó \(\sin \varphi = \sqrt {\frac{{29}}{{65}}} > \sqrt {\frac{1}{{325}}} \)

Do đó \(\sin {\varphi _{\max }} = \sqrt {\frac{{29}}{{65}}} \) khi \(\frac{a}{c} = – \frac{3}{4}\).

Chọn \(a = 3\) thì \(c = – 4\) và \(b = – 2\).

Vậy \(\left( P \right):3x – 2y – 4z – 5 = 0\). Khi đó \(a + b + c = – 3\).
Câu 21:

Một quả bóng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là \(24\;{m}/{s}\) từ chân A của một vách đá cao 15 m. Xác định vận tốc chạm đất của vật theo đơn vị \({m}/{s}\), biết rằng gia tốc trọng trường bằng \(10\;{m}/{{s}^2}\). Bỏ qua sức cản của không khí và thời gian đổi chiều chuyển động của quả bóng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Trả lời: \( – 17\)

Ta có:

+) \(a = – 10(\;{m}/{s}) \Rightarrow v(t) = \int a (t)dt = – 10t + C\)

\(v(0) \Rightarrow C = 24 \Rightarrow v(t) = – 10t + 24\)

+) \(h = 15 \Rightarrow \int_0^a {( – 10t + 24)} = 15 \Rightarrow a = \frac{{12 + \sqrt {69} }}{5}\)

\( \Rightarrow v\left( {\frac{{12 + \sqrt {69} }}{5}} \right) \approx – 17(\;{m}/{s})\)
Câu 22:

Bạn Nam tham gia cuộc thi giải một mật thử. Theo quy tắc của cuộc thi, người chơi cần chọn ra sáu số từ tập \(S = \{ 21;22;23;24;25;26;27;28;29\} \)và xếp mỗi số vào đúng một vị trí trong sáu vị trí \(A\), \(B\), \(C\), \(M\), \(N\), \(P\) như hình bên sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Mật thư sẽ được giải nếu các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí \((A,M,B);(B,N,C);(C,P,A)\) tạo thành các cấp số cộng theo thứ tự đó. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập \(S\) và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Gọi xác suất để bạn Nam giải được mật thư ở lần chọn và xếp đó là \(a\). Giá trị của \(\frac{2}{a}\) bằng bao nhiêu?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Trả lời: 2520.

Số phần từ của không gian mẫu là

\(n(\Omega ) = A_9^6 = 60480{ }\)(cách).

Gọi \(A\) là biến cố “Bạn Nam giải được mật khẩu”.

Vì mỗi bộ ba số \((A,M,B);(B,N,C);(C,P,A)\) lập thành một một cấp số cộng nên

\(M = \frac{{A + B}}{2};N = \frac{{B + C}}{2};P = \frac{{A + C}}{2}.\)

Khi đó bộ ba số \(A\), \(B\), \(C\) phải cùng chẵn hoặc cùng lè, ta xét các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Bộ ba số \(A\), \(B\), \(C\) cùng chẵn.

Ta có 2 bộ ba số thỏa mãn là \((22;24;28)\) và (22; 26; 28)

Vởi mỗi cách xếp một bộ ba số vào ba vị trí \(A\), \(B\), \(C\) thì có duy nhất một số được chọn để xếp vào vị trí \(M\), một số được chọn để xếp vào vị trí \(N\), một số được chọn để xếp vào vị trí \(P\).

Số cách Nam giải được mật thư trong trường hợp này là \(2.3! = 12\) (cách).

Trường hợp 2: Bộ ba số \(A\), \(B\), \(C\) cùng lẻ.

Ta có 6 bộ sáu số thỏa mãn là \((21;23;27),(21;23;29),(21;25;27),(21;27;29)\), \((23;25;29)\), \((23;27;29)\)

Với mỗi cách xếp một bộ ba số vào ba vị trí \(A\), \(B\), \(C\) thì có duy nhất một số được chọn để xếp vào vị trí \(M\), một số được chọn để xếp vào vị trí \(N\), một số được chọn để xếp vào vị trí \(P\).

Số cách Nam giải được mật thư trong trương hợp này là \(6.3! = 36\) (cách).

Xác suất để bạn Nam giải được mật thư là

\(P(A) = a = \frac{{36 + 12}}{{60480}} = \frac{1}{{1260}} \Rightarrow \frac{2}{a} = \frac{2}{{\frac{1}{{1260}}}} = 2520\)

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Đáp án câu 1:
C
\(\frac{1}{4}{x^4} + \frac{1}{2}{x^2} + C\).
Đáp án câu 2:
C
\(2e.\)
Đáp án câu 3:
B
\(S = \left( { - \infty ;{{\log }_2}3} \right)\).
Đáp án câu 4:
D
\(10\,{c}{{m}^{3}}\).
Đáp án câu 5:
C
\(z = 0\).
Đáp án câu 6:
C
\(6\).
Đáp án câu 7:
D
\(3\).
Đáp án câu 8:
B
\(11,75\).
Đáp án câu 9:
B
\(\overrightarrow {SM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SB} + 2\overrightarrow {SC} } \right)\).
Đáp án câu 10:
B
\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).
Đáp án câu 11:
C
3.
Đáp án câu 12:
D
\(\alpha = {120^{o}}\).
Đáp án câu 13:
A
\(f\left( 1 \right) = 3\).
Đáp án câu 14:
A
Tổng lượng nước được hồ chứa xả về hạ lưu từ 0h đến 5h là \(20,25\) triệu \({m^3}\).
Đáp án câu 15:
B
Vectơ vận tốc của Frieza là \(\vec v = \left( {400\,;\,\,300\,;\,\,0} \right)\), đơn vị: m/s.
Đáp án câu 16:
B
Nếu anh An nhận kết quả xét nghiệm âm tính thì xác suất anh An không mắc bệnh là \(95\% \).
Đáp án câu 17:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 18:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 19:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 20:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 21:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 22:
Đáp án đang cập nhật...