Nghiệm của phương trình \({\log _2}x = 3\) là
\(x = 5\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { – 1;\,2;\,1} \right);\,\,B\left( {2;\,1;\, – 3} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là
\(\left( {\frac{1}{2};\,\frac{3}{2};\, - 1} \right)\).
Một hộp đựng \(9\) tấm thẻ cùng loại được ghi số từ \(1\) đến \(9\). Rút ngẫu nhiên đồng thời hai tấm thẻ từ trong hộp. Xác suất để rút được cả hai tấm thẻ cùng ghi số chẵn là
\(\frac{1}{2}\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho 3 điểm \(A\left( {4\,;\,0\,;\,0\,} \right);\,\,B\left( {\,0\,;\, – 2\,;\,0} \right);\,\,C\left( {\,0\,;\,0\,;\,2} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là:
\(\frac{x}{4} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{2} = 0\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {\left( {x + 2025} \right)^2}\left( {x – 2024} \right),\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đạt cực trị tại:
\(x = 2024\).

Cho hình hộp \(ABCD.EFGH\) như hình vẽ sau. Trong các khẳng định dưới đây, đâu là khẳng định đúng?
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AG} \).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_{2025}} = 5,\,\,\,{u_{2026}} = 25\). Tính công bội của cấp số nhân.
\(5\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như sau:
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:
\(x = 1\) và \(x = - 2\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a\,;\,c} \right]\) và \(b\) là số thực tùy ý thuộc đoạn \(\left[ {a\,;\,c} \right]\). Nếu biết \(\int\limits_a^b {f\left( x \right){d}x = – 5} \) và \(\int\limits_b^c {f\left( x \right){d}x = 10} \), thì giá trị của \(\int\limits_a^c {f\left( x \right){d}x} \) là bao nhiêu?
\(5\).
Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2026\sin x\)
\(\int {2026\sin x{d}x = - 2026\cos x + C} \).
Cho mẫu số liệu ghép nhóm như bảng dưới đây
Khi đó phương sai của mẫu số liệu được xác định theo công thức
\({s^2} = \frac{1}{n}\left[ {{n_1}{{\left( {{c_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{c_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_k}{{\left( {{c_k} - \overline x } \right)}^2}} \right]\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\) và đường thẳng \(SA\) đồng thời vuông góc với hai đường thẳng \(AB\) và \(BC\).
Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(AC \bot \left( {SAB} \right)\).
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} – 3x + 3}}{{x – 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( {0;1} \right)\); \(\left( {1;2} \right)\).
Một điệp viên đang có ý định chạy chốn khỏi sự theo dōi của cảnh sát, điệp viên lái một chiếc xe thể thao tới vùng ngoại ô. Để không gây nhiều chú ý tới cảnh sát, anh ta di chuyển với tốc độ hợp pháp \(17,6{\;m}/{s}\). Đột nhiên trên đường xuất hiện một con lạc đà trên đường cách anh ấy 60 mét. Điệp viên không phản ứng gì khi nhìn thấy lạc đà trong 1 giây, sau đó anh ấy đạp phanh và chiếc xe giảm tốc với gia tốc không đổi là \(a\left( {{\;m}/{s}2} \right)\). Khi dừng xe hẳn con lạc đà còn cách xe 7,2 mét.
Quãng đường mà vật đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn được xác định bởi công thức (mét)
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {1; – 4;7} \right),B\left( {5;1;6} \right),C\left( {5;5;5} \right)\).
Điểm \(I\) thỏa mãn \( - 2\overrightarrow {IA} - 3\overrightarrow {IB} + 6\overrightarrow {IC} = \vec 0\), ta được: \(I\left( { - 13;35; - 2} \right)\).
Một thùng có các hộp loại I và loại II, trong đó có 2 hộp loại I, mỗi hộp có 13 sản phẩm tốt và 2 phế phẩm và có 3 hộp loại II, mỗi hộp có 6 sản phẩm tốt và 4 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên trong thùng một hộp và từ hộp đó lấy ra hai sản phẩm để kiểm tra.
Gọi \(A\) là biến cố: “Chọn được trong thùng một hộp loại I”.
Gọi \(B\) là biến cố: “Chọn được trong thùng một hộp loại II”.
Gọi \(C\) là biến cố: “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt”.
\(P\left( A \right) = \frac{3}{5}\) và \(P\left( B \right) = \frac{2}{5}\).

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(ABC,\,\,SAB\) là các tam giác đều và mặt bên \((SAB)\) vuông góc với mặt đáy. Gọi \(\alpha \) là số đo của góc phẳng nhị diện \({[}S,BC,A]\). Tính \({\cos ^2}\alpha .\)

Một máy bay không người lái (drone) được dùng để phun thuốc diệt côn trùng trên các khu vực cánh đồng được kết nối với nhau. Mỗi khu vực là một đỉnh và các lối đi giữa các khu vực là các cạnh. Drone cần bay qua tất cả các lối đi để phun thuốc đều khắp, bắt đầu và kết thúc tại điểm sạc. Trên hình vẽ mô tả, drone bắt đầu tại điểm sạc S đi đến các khu vực được kí hiệu K1, K2, K3, K4, K5. Có bao nhiêu lộ trình để drone bay qua tất cả các lối đi đúng một lần và quay về điểm sạc S?
Một người tham gia bộ môn trượt tuyết, người đó lấy đà từ điểm A đến điểm B (điểm B cách mặt đất 18,9 mét) sau đó quỹ đạo chuyển động sẽ có dạng một đồ thị hàm số bậc ba. Xét trên hệ tọa độ \(Oxy\)trục \(Oy\) là độ cao của quỹ đạo, trục \(Ox\) là khoảng cách theo phương ngang, đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng mét, đồ thị quỹ đạo chuyển động đạt cực tiểu tại \(B\left( {30;18,9} \right),\)đạt cực đại tại điểm \(\dot M\left( {36;a} \right)\) và tiếp đất tại điểm \(C\left( {60;0} \right)\)(tham khảo như hình vẽ). Tính \(125{ }a\)
Một mô hình khối tròn xoay có trục là đường thẳng \(MN\), khi ta cắt khối tròn xoay đó bởi một mặt phẳng đi qua trục của khối tròn xoay thì ta được mặt cắt có dạng như hình vẽ dưới đây
Biết \(MN = 20\,{cm}\), \(ABCD\) là hình chữ nhật có \(AB = 16{cm},AD = 32{cm}\), hai cung \(APD\) và \(BQC\) là một phần của các đường parabol với đỉnh lần lượt là \(P,\,Q\) và \(PQ = 8\,{cm}\). Tính thể tích của mô hình đó theo đơn vị \(c{m^3}\). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Một toà nhà được thiết kế để làm 2 phòng dạy học có trang bị máy chiếu. Mái nhà là dạng mái vát \(CDFE\)như hình vẽ. Chiều dài của mỗi phòng học là \(OA = 30m\)và chiều rộng là \(OB = 20m\), chiều cao các bức tường \(OC = BD = 10m\) và \(EA = RF = 6m\). Từ vị trí \(P\)trên \(BR\)cách \(B\)một khoảng 10 m, người ta xây các bậc thang cao dần về phía cuối của phòng học để đặt các dãy bàn ghế học sinh trên các bậc thang đó. Chiều rộng mỗi bậc thang là 2 m và chiều cao mỗi bậc thang là 20 cm. Chủ toà nhà muốn lắp giá treo máy chiếu tại vị trí \(I\)là giao của \(DE\)và \(CF\)như hình vẽ, vuông góc với mặt sàn sao cho không vướng vào đầu học sinh khi học sinh đó đứng tại bậc thang ngay dưới máy chiếu (chiều cao học sinh đó là 1,8 m) và cũng không che khuất tầm nhìn của học sinh ngồi ở hàng ghế sau cùng, tại vị trí \(X\)trung điểm \(SQ\), theo phương vuông góc bức tường \(OBDC\)(chiều cao mắt học sinh so với bậc thang tại đó là 1,2m). Hỏi tổng độ dài thanh treo máy chiếu và cả thân máy chiếu lớn nhất là bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Một bàn cờ vua gồm \(8 \times 8\) ô vuông, mỗi ô có cạnh bằng 1 đơn vị. Một ô vừa là hình vuông hay hình chữ nhật, hai ô là hình chữ nhật,… Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên bàn cờ. Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = a + 2b\).

Kết quả: