Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có một nguyên hàm là \(F\left( x \right)\). Biết rằng \(F\left( 1 \right) = 9\), \(F\left( 2 \right) = 5\). Giá trị của tích phân bằng \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right).dx} \) bằng
\( - 4\).
Cho hình chóp đều \(S.ABCD\). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)?
\(\left( {SBD} \right)\).

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{4} = \frac{{y – 2}}{3} = \frac{{z – 3}}{{ – 7}}\). Phương trình mặt phẳng đi qua \(A\left( {1;2;3} \right)\)và vuông góc với đường thẳng d là
\(4x + 3y - 7z + 11 = 0\).
Tìm tập nghiệm S của bất phương trình \({\left( {2 – \sqrt 3 } \right)^x} < 1\).
\(S = \left( {0; + \infty } \right)\).
Hình vẽ sau đây là đồ thị hàm số nào?
\(y = {x^3} - 2x + 1\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)có \({u_3} = 5\) và \({u_6} = 40\). Số hạng \({u_4}\) của cấp số nhân là
\({u_4} = 10\).
Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 3{x^2} – \sin x\)
\(f(x) = {x^3} + cosx + C\).
Chohình lăng trụ \(ABC.A’B’C’\)phát biểu nào sau đây là đúng
\(\overrightarrow {B'C} = - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} .\)
Rút gọn biểu thức \(P = \sin 3x\cos x – \sin x\cos 3x\).
\(P = \sin 2x\).
Thống kê điểm kiểm tra học kì 1 môn Toán của \(300\) học sinh lớp \(12\) được mô tả ở bảng sau
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là
\(8\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x – 3y – 4z + 1 = 0\). Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) có tọa độ là
\(\left( {1; - 3; - 4} \right)\).
Có \(7\)chiếc ghế xếp thành hàng ngang. Có bao nhiêu cách xếp \(3\) người vào \(7\) chiếc ghế đó sao cho mỗi người ngồi một ghế?
\(210.\)
Một chất điểm \(A\) chuyển động từ trạng thái nghỉ và xuất phát từ \(O\), chuyển động thẳng, nhanh dần đều với gia tốc \(a\left( {m/{s^2}} \right)\); 6 giây sau nó đạt đến vận tốc \(12{\kern 1pt} \left( {m/s} \right)\). Từ thời điểm đó chất điểm \(A\) chuyển động thẳng đều. Cũng từ trạng thái nghỉ một chất điểm \(B\) xuất phát từ \(O\), chuyển động thẳng cùng hướng với \(A\) nhưng chậm hơn 3 giây so với \(A\) và chuyển động thẳng, nhanh dần đều với gia tốc \(4\left( {m/{s^2}} \right)\).
Một thực tế là khi một sợi dây mềm được quấn quanh một hình trụ nhám, một lực nhỏ có độ lớn \({F_0}\) ở một đầu có thể đối kháng một lực lớn có độ lớn \(F\) ở đầu bên kia. Hình vẽ dưới đây cho thấy đồ thị của \(F\) (tính bằng pound, kí hiệu lb) so với \(\theta \) (tính bằng radian), trong đó \(F\) là độ lớn của lực có thể bị cản lại bời một lực có độ lớn \({F_0} = 10{lb}\) đối với một sợi dây và hình trụ nhất định. Người ta chứng minh được rằng \({F^\prime }(\theta ) = \mu .F(\theta )\) trong đó hằng số \(\mu \) được gọi là hệ số ma sát.
Với mọi \(F(\theta ) \geqslant 0\) ta luôn có đạo hàm của \(\ln (F(\theta ))\) bằng \(\frac{{F'(\theta )}}{{F(\theta )}}\).
Coi bề mặt trái đất là mặt cầu có bán kính \(6371\)km. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với gốc \(O\) tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là \(6371\)km. Giả sử tại một thời điểm, một thiết bị GPS trên mặt đất xác định được khoảng cách từ nó đến ba vệ tinh đặt tại các điểm có tọa độ \(A\left( {2;\,0;\,0} \right)\), \(B\left( {0;\,2;\,0} \right)\), \(C\left( {0;\,\frac{{11}}{4};\,\frac{{\sqrt 7 }}{4}} \right)\) tương ứng là \(\sqrt 5 ;\,\sqrt 2 ;\,2\) (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Thiết bị GPS có tọa độ \(P\left( {0;\,\frac{3}{4};\, - \frac{{\sqrt 7 }}{4}} \right)\)
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là 60% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 5%. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là 70% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 10%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là 50%).
Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ A và được chữa khỏi bệnh là 0,6.
Một khay đá gồm \(6\) ngăn nhỏ có dạng là các hình chóp cụt với miệng đáy là hình vuông.
Ta đo được độ dài cạnh đáy nhỏ, cạnh đáy lớn lần lượt bằng \(1\,\,cm\) và \(3\,\,cm\) và chiều cao mặt bên bằng \(\sqrt 2 \,\,cm\). Tính \(a + b\) biết \(\operatorname{cosin} \) góc giữa đường chéo của viên đá với cạnh đáy của viên đá có dạng \(\frac{a}{b}\) (a,b là hai số nguyên tố cùng nhau).


Cho hình vẽ bên trái thể hiện một phần bản đồ của thành phố Hồ Chí Minh và bảng dưới bên phải liệt kê các cây cầu/hầm đi qua từng khu vực. Kí hiệu “0” biểu diễn đầu cuối của cây cầu. Ví dụ cầu chữ Y bắt từ đỉnh A qua đỉnh C nên tại A và C ta kí hiệu “0”. Biết rằng

Biết rằng ta cần vạch ra các đường đi phù hợp sao cho có thể đi qua hết tất cả cây cầu/hầm dù chỉ lần thông qua việc vẽ mô hình lí thuyết đồ thị với điểm đầu và cuối lần lượt là F và \(D.\)Nếu 4 cây cầu bắt qua giữa A và B cần phải đi qua liên tiếp nhau trong đường đi và trước khi về lại D phải qua cầu Rạch Ông thì có tất cả bao nhiêu đường đi?


Bạn Xuân Anh có một tờ giấy cúng hình chữ nhật \(ABCD\) với \(AB = 4{dm},AD = 2{dm}\). Bạn chọn một điểm \(M\) thuộc cạnh \(BC\) rồi dùng thước kẻ vạch và cắt tờ giấy theo đường thẳng \(AM,\) chia tờ giấy thành hai phần.
Phần mảnh giấy chứa cạnh \(CD\): Bạn muốn cắt được một hình vuông có đỉnh \(D\), hai cạnh nằm trên đường \(DA\) và \(DC,\) đỉnh còn lại hình vuông thuộc đường cắt \(AM.\)
Phần mảnh giấy chứa cạnh \(AB\): Bạn muốn cắt được một hình tròn sao cho hình tròn tiếp xúc với cả ba cạnh tam giác \(ABM.\)
Gọi \(S\) (phần tô đậm trong hình vẽ) là tổng diện tích của hình vuông và hình tròn cắt được. Hỏi khi \(M\) di động trên \(BC,\) giá trị nhỏ nhất của \(S\) bằng bao nhiêu \({d}{{m}^2}\) (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai viên bi xanh và đỏ ban đầu dạng hai mặt cầu lần lượt là \(\left( {{S_{do}}} \right):{\left( {x – 10} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z – 3} \right)^2} = 9\) và \(\left( {{S_{xanh}}} \right):{\left( {x + 12} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z – 4} \right)^2} = 16\). Biết mặt đất trùng với mặt phẳng \(Oxy\) và hai mặt cầu này tiếp xúc với mặt phẳng \(Oxy\) với điểm tiếp xúc nằm trên trục \(Ox\). Truyền cho hai viên bi đỏ và xanh lần lượt các tốc độ không đổi (m/s) và \({v_x} = 3\)(m/s) thì hai viên bi lăn thẳng về phía nhau dọc theo trục \(Ox\) (Điểm tiếp xúc luôn nằm trên \(Ox\)). Sau khoảng thời gian bằng bao nhiêu giây thì hai viên bi va chạm lần đầu tiên (Đơn vị trên hệ trục tọa độ là mét và kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Một vật nặng được bắn lên điểm \(O\) trên mặt đất với vận tốc ban đầu \({v_0} = 10m/s\), các góc bắn \(\alpha \) với \({30^0} \leqslant \alpha \leqslant {90^0}\) (bỏ qua dức cản không khí và coi gia tốc rơi tự do là \(g = 10m/{s^2}\)). Cho biết với góc bắn \(\alpha < {90^0}\) thì quỹ đạo của vật là một phần của parabol \(y = x\tan \alpha - \frac{g}{{2{v_0}^2{{\cos }^2}\alpha }}{x^2}\) và xét trên một mặt phẳng đứng, khi \(\alpha \) thay đổi thì các quỹ đạo của vật nặng sinh ra một hình phẳng giới hạn bởi một phần của parabol \(\left( P \right)\) và mặt đất (xem hình vẽ), Tính thể tích vùng không gian chứa tất cả các vị trí có thể của vật nặng (làm tròn đến hàng đơn vị)

Hai người tham gia một trò chơi di chuyển theo cạnh của các ô hình chữ nhật như trong hình (hình có \(15 \times 8\) ô hình chữ nhật nhỏ)
Người thứ nhất đi từ điểm A đến điểm B, người thứ hai đi từ điểm E đến điểm F. Biết rằng cả hai người cùng đi ngẫu nhiên và theo con đường ngắn nhất. Tính xác suất để cả hai người cùng đi qua điểm I (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Kết quả: