Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 12 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 12 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Phần đất liền của lãnh thổ nước ta nằm ở khu vực nào của châu Á?

Chọn B.

Phần đất liền Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á.
Câu 2:

Hạn hán ở nước ta thường đi kèm với

Chọn C.

Hạn hán là hiện tượng thời gian dài ít mưa hoặc không mưa, làm nguồn nước suy giảm, gây thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất.
Câu 3:

Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

Chọn B.

Lao động nước ta đang giảm tỉ trọng ở khu vực nông nghiệp, tăng ở công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 4:

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư của nước ta?

Chọn C.

Dân cư nước ta phân bố không đều, ngay cả trong một vùng cũng có nơi tập trung đông, nơi thưa dân.
Câu 5:

Cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới ở nước ta hiện nay là

Chọn A.

Cà phê là cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, phát triển mạnh ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Câu 6:

Nhà máy nhiệt điện nào sau đây của nước ta nằm ở miền Bắc?

Chọn D.

Nhà máy nhiệt điện Phả Lại nằm ở Hải Dương, thuộc miền Bắc nước ta.
Câu 7:

Loại hình vận tải đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển hàng hóa quốc tế ở nước ta hiện nay là

Chọn D.

Vận tải đường biển có khối lượng chuyên chở lớn, chi phí thấp, phù hợp với vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Câu 8:

Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch?

Chọn D.

Miền núi có nhiều cảnh quan đẹp như núi cao, thung lũng, hang động, thác nước, ruộng bậc thang,… thuận lợi phát triển du lịch.
Câu 9:

Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là

Chọn D.

Trung du và miền núi phía Bắc có khí hậu cận nhiệt, đất feralit, thích hợp phát triển cây chè.
Câu 10:

Hiện nay, tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Chọn C.

Quảng Ninh hiện thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng; các tỉnh Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang thuộc Trung du và miền núi phía Bắc.
Câu 11:

Ven biển Nam Trung Bộ có thể xây dựng nhiều cảng biển lớn là nhờ điều kiện nào sau đây?

Chọn B.

Ven biển Nam Trung Bộ có nhiều vũng vịnh sâu, kín gió như Vân Phong, Cam Ranh,… thuận lợi xây dựng cảng biển lớn.
Câu 12:

Đông Nam Bộ không có hạn chế về tự nhiên nào sau đây?

Chọn D.

Mùa khô thiếu nước, xâm nhập mặn và ô nhiễm nguồn nước là những hạn chế; “khoáng sản” không phải cách diễn đạt một hạn chế tự nhiên cụ thể.
Câu 13:

Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?

Chọn C.

Đai nhiệt đới gió mùa có nền nhiệt cao, đất feralit là chủ yếu, sinh vật mang tính chất nhiệt đới đa dạng.
Câu 14:

Cho biểu đồ:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 12 Giải Chi Tiết

Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2025.

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Chọn B.

Số dân năm 2020 là 97,6 triệu người, năm 2025 là 102,3 triệu người.

Số dân tăng: 102,3 – 97,6 = 4,7 triệu người.
Câu 15:

Phát biểu nào sau đây đúng về ngành nội thương của nước ta hiện nay?

Chọn A.

Nội thương nước ta phát triển mạnh, hàng hóa phong phú hơn, thị trường mở rộng trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa.
Câu 16:

Giải pháp chủ yếu để Bắc Trung Bộ thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài là

Chọn A.

Bắc Trung Bộ muốn thu hút vốn đầu tư nước ngoài cần nâng cấp hạ tầng, đặc biệt là giao thông, cảng biển và các khu kinh tế ven biển.
Câu 17:

Sự khác nhau về loài thực vật ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, chủ yếu do

Chọn C.

Hai miền có vị trí địa lí và khí hậu khác nhau, đồng thời chịu ảnh hưởng của các luồng di cư sinh vật khác nhau nên thành phần loài thực vật khác nhau.
Câu 18:

Hậu quả chủ yếu của mùa lũ đến muộn và lưu lượng nước nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây là

Chọn B.

Mùa lũ đến muộn, lượng nước nhỏ làm nước ngọt về ít, khiến xâm nhập mặn xảy ra sớm và hạn hán mùa khô nghiêm trọng hơn.
Câu 19:

Cho thông tin sau:

Theo quy luật địa đới, nhiệt độ có sự giảm dần từ các vùng ở vĩ độ thấp lên các vùng ở vĩ độ cao. Ở nước ta phân hóa theo vĩ độ cũng thể hiện rõ, càng vào nam càng nóng hơn, tính chất nhiệt đới càng rõ rệt và điển hình hơn,… Sự phân hóa theo vĩ độ còn được biểu hiện qua nhiều thành phần khác của tự nhiên, mà rõ nét hơn cả là lớp phủ thổ nhưỡng, sinh vật.

a) Đúng. Phần lãnh thổ phía Nam có khí hậu cận xích đạo gió mùa, cảnh quan tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa.

b) Sai. Càng vào Nam biên độ nhiệt năm càng giảm do ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh.

c) Sai. Các loài cận nhiệt, ôn đới ở phía Bắc chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, địa hình cao và luồng sinh vật từ phương Bắc.

d) Đúng. Phía Nam gần xích đạo hơn và ít chịu tác động của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ trung bình năm cao hơn phía Bắc.
Câu 20:

Cho thông tin sau:

Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,…

a) Đúng. Nhu cầu sử dụng nông sản sạch, an toàn trong nước và thế giới ngày càng tăng.

b) Đúng. Nông nghiệp hữu cơ còn gặp khó khăn do sản xuất nhỏ lẻ, chi phí cao, chính sách và liên kết sản xuất chưa đồng bộ.

c) Sai. Biến đổi khí hậu chủ yếu tạo ra nhiều thách thức như hạn hán, xâm nhập mặn, thiên tai bất thường.

d) Đúng. Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp tuy đã cải thiện nhưng vẫn còn thiếu đồng bộ ở nhiều vùng.
Câu 21:

Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp gồm: các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn; địa hình cac-xtơ khá phổ biến; các cao nguyên; dạng địa hình đồi núi thấp… Đất feralit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau…

a) Đúng. Địa hình, đất và khí hậu phân hóa giúp vùng phát triển nhiều loại cây công nghiệp khác nhau.

b) Sai. Đông Nam Bộ mới là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước. Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất về các loại cây cận nhiệt và ôn đới (đặc biệt là chè).

c) Đúng. Khí hậu có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao thuận lợi cho cây cận nhiệt, ôn đới.

d) Sai. Cây chè phát triển mạnh chủ yếu do khí hậu cận nhiệt, đất feralit phù hợp và kinh nghiệm sản xuất, không phải chủ yếu do lãnh thổ rộng.
Câu 22:

Cho biểu đồ: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 12 Giải Chi TiếtSố dân thành thị và số dân nông thôn một số quốc gia, năm 2025

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2026. Nxb Thống kê)

a) Đúng.

Quy mô dân số Phi-lip-pin là 64,2 + 51,6 = 115,8 triệu người.

Quy mô dân số Thái Lan là 44,3 + 27,4 = 71,7 triệu người.

Quy mô dân số Ma-lai-xi-a là 27,3 + 8,3 = 35,6 triệu người.

Vì 115,8 > 71,7 và 115,8 > 35,6, nên Phi-lip-pin có quy mô dân số lớn hơn Thái Lan và Ma-lai-xi-a.

b) Đúng.

Tỉ lệ dân thành thị của Ma-lai-xi-a là 27,3 : (27,3 + 8,3) × 100 = 76,7%.

Vậy dân cư Ma-lai-xi-a tập trung chủ yếu ở thành thị và chiếm khoảng 76,7%.

c) Sai.

Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a là 166,6 : (166,6 + 116,9) × 100 ≈ 58,8%.

Tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan là 44,3 : (44,3 + 27,4) × 100 ≈ 61,8%.

Vì 58,8% < 61,8%, nên tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a không lớn hơn Thái Lan.

d) Sai.

Quy mô dân số In-đô-nê-xi-a là 166,6 + 116,9 = 283,5 triệu người.

Quy mô dân số Thái Lan là 44,3 + 27,4 = 71,7 triệu người.

Số lần lớn hơn là 283,5 : 71,7 ≈ 4,0 lần.

Vậy dân số In-đô-nê-xi-a chỉ khoảng 4,0 lần Thái Lan, không phải 7,7 lần.
Câu 23:

Một máy bay cất cánh tại sân bay Nội Bài lúc 8 giờ ngày 07/04/2025. Hỏi cùng thời điểm máy bay cất cánh tại địa điểm A có kinh độ 150°Đ là mấy giờ ngày 07/04/2025?

Sân bay Nội Bài thuộc Việt Nam, dùng múi giờ số 7.

Kinh độ 150°Đ thuộc múi giờ số 10.

Địa điểm A ở phía đông Việt Nam nên giờ sớm hơn 3 giờ.

8 + 3 = 11.

Vậy tại địa điểm A là 11 giờ ngày 07/04/2025.
Câu 24:

Sau sáp nhập tỉnh ngày 1/1/2025, tỉnh Bắc Ninh mới có diện tích 4 718,6 km², quy mô dân số 3 619,4 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số của Bắc Ninh là bao nhiêu người/km², làm tròn đến hàng đơn vị.

Đổi: 3 619,4 nghìn người = 3 619 400 người.

Mật độ dân số = Số dân : Diện tích

= 3 619 400 : 4 718,6

≈ 767,05.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 767.
Câu 25:

Dân số Việt Nam năm 2025 là 102,3 triệu người, trong đó dân nông thôn là 62,9 triệu người. Cho biết tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2025 là bao nhiêu %, làm tròn đến hàng đơn vị.

Dân thành thị = Tổng dân số – Dân nông thôn

= 102,3 – 62,9 = 39,4 triệu người.

Tỉ lệ dân thành thị = 39,4 : 102,3 × 100

≈ 38,5%.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 39.
Câu 26:

Cho bảng số liệu:

Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2025

Năm

2020

2025

Điện (triệu kWh)

235 410,4

322 800,0

Số dân (triệu người)

97,6

102,3

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người, làm tròn đến hàng đơn vị.

Sản lượng điện bình quân đầu người = Sản lượng điện : Số dân.

Năm 2020:

235 410,4 : 97,6 ≈ 2 412 kWh/người.

Năm 2025:

322 800,0 : 102,3 ≈ 3 155 kWh/người.

Mức tăng:

3 155 – 2 412 = 743.
Câu 27:

Năm 2025, sản lượng lúa của thế giới đạt 835,0 triệu tấn, diện tích thu hoạch là 167,9 triệu ha. Hãy cho biết năng suất lúa của thế giới là bao nhiêu tạ/ha, làm tròn đến hàng đơn vị.

Năng suất = Sản lượng : Diện tích.

835,0 : 167,9 ≈ 4,97 tấn/ha.

Đổi ra tạ/ha:

4,97 × 10 ≈ 49,7 tạ/ha.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 50.
Câu 28:

Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thủy sản phân theo địa phương và cả nước năm 2018 và 2025

Đơn vị: tấn

Năm

2018

2025

Cả nước

7 885 903

9 947 500

Đồng bằng sông Hồng

1 014 601

1 350 000

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2025 tăng bao nhiêu % so với năm 2018, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Tỉ trọng = Sản lượng vùng : Sản lượng cả nước × 100.

Năm 2018:

1 014 601 : 7 885 903 × 100 ≈ 12,9%.

Năm 2025:

1 350 000 : 9 947 500 × 100 ≈ 13,6%.

Mức tăng:

13,6 – 12,9 = 0,7.

Làm tròn đến một chữ số thập phân: 0,7.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 12 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
B
Phía đông nam.
Đáp án câu 2:
C
thiếu nước.
Đáp án câu 3:
B
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Đáp án câu 4:
C
Trong một vùng dân cư phân bố đồng đều.
Đáp án câu 5:
A
Cà phê.
Đáp án câu 6:
D
Phả Lại.
Đáp án câu 7:
D
đường biển.
Đáp án câu 8:
D
Cảnh quan thiên nhiên đẹp.
Đáp án câu 9:
D
chè.
Đáp án câu 10:
C
Quảng Ninh.
Đáp án câu 11:
B
Biển có nhiều vũng vịnh sâu, kín gió.
Đáp án câu 12:
D
Khoáng sản.
Đáp án câu 13:
C
Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Đáp án câu 14:
B
Trong giai đoạn 2020 – 2025, số dân tăng 4,7 triệu người.
Đáp án câu 15:
A
Phát triển mạnh do nước ta tham gia vào toàn cầu hóa.
Đáp án câu 16:
A
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành khu kinh tế biển.
Đáp án câu 17:
C
vị trí địa lí, khí hậu, sự di cư của các loài sinh vật.
Đáp án câu 18:
B
xâm nhập mặn sớm, tình trạng hạn hán vào mùa khô sâu sắc hơn.
Đáp án câu 19:
B
Càng vào nam biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
Đáp án câu 20:
C
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
Đáp án câu 21:
B
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.
Đáp án câu 22:
C
Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a lớn hơn tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan.
Đáp án câu 23:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 24:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 25:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 26:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 27:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 28:
Đáp án đang cập nhật...