Phía Tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Lào và Campuchia.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ít nghiêm trọng nhất ở vùng nào sau đây?
Miền Bắc.
Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của nước ta?
Nhóm hàng chế biến tăng tỉ trọng.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Thành thị.
Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
sản xuất lương thực.
Đặc điểm chủ yếu của kinh tế trang trại nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
sản xuất quy mô lớn, hướng vào hàng hóa.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?
Năng lực vận tải tăng lên.
Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào
đầu năm âm lịch.
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh về chăn nuôi
trâu, bò, ngựa.
Hiệu quả trồng rau màu trong vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng chưa cao chủ yếu là do
thị trường còn bấp bênh, thời tiết diễn biến phức tạp, quy mô sản xuất nhỏ.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
Nhiều vũng biển sâu, kín gió.
Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ít có giá trị đối với Đông Nam Bộ?
Nuôi trồng thuỷ sản.
Vùng đồi núi thấp nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do
diện tích rộng lớn, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.
Cho biểu đồ sau:
Sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồng ở Nam Trung Bộ, giai đoạn 2015 – 2024
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Sản lượng khai thác tăng nhiều hơn nuôi trồng 279,1 nghìn tấn.
Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào
lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.
Mục đích chủ yếu phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là
thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh.
Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta?
Lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm.
Đàn gia cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long do có thuận lợi nào sau đây?
Nhiều vùng trũng ngập nước, nguồn thức ăn phong phú.
Cho thông tin sau:
Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi và các cao nguyên, có nhiều dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh đã suy yếu. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch. Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
Cho thông tin sau:
Thị trường trong nước lớn và đa dạng, nhu cầu ngày càng tăng, thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các loại hình dịch vụ. Thị trường có tính cạnh tranh cao thúc đẩy các ngành dịch vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng. Thị trường bên ngoài ngày càng mở rộng đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế của các hoạt động dịch vụ của nước ta.
Nước ta đông dân, chất lượng cuộc sống cao giúp các ngành phát triển ổn định, tránh phụ thuộc vào bên ngoài.
Cho thông tin sau:
Địa hình phía tây vùng Nam Trung Bộ chủ yếu là khối núi và các cao nguyên. Các cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng, rộng với đất đai màu mỡ, điển hình là đất đỏ badan thuận lợi cho quy hoạch phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn. Các khối núi cao như: Ngọc Linh, Chư Yang Sin, Bi Doup – Núi Bà… kết hợp với cảnh quan tự nhiên và khí hậu phân hóa theo độ cao tạo thuận lợi cho phát triển du lịch.
Cơ cấu cây công nghiệp ở Nam Trung Bộ đa dạng gồm cà phê, cao su, tiêu, điều, sầu riêng… chủ yếu do sự phân hóa của khí hậu và nhu cầu của thị trường.
Cho biểu đồ sau:
Dân số phân theo thành thị và nông thôn của một số quốc gia năm 2024
In-đô-nê-xi-a có quy mô dân số lớn nhất, dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Một tàu đánh cá có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, hãy cho biết vị trí của tàu cá cách đường cơ sở tính theo đường chim bay là bao nhiêu km? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Tại sườn núi đón gió ẩm ở độ cao 500 m có nhiệt độ là 25°C, độ cao của đỉnh núi là 2500 m. Hãy cho biết nhiệt độ ở chân núi sườn khuất gió là bao nhiêu °C.
Cho bảng số liệu:
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 – 2024
Đơn vị: ‰
Năm
2010
2024
Tỉ lệ sinh
17,1
14,8
Tỉ lệ tử
6,8
6,0
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? Làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân.
Cho số liệu sau:
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2010 – 2024
Đơn vị: nghìn tỉ đồng
Năm
2010
2024
Giá trị sản xuất
3045,6
16580,0
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu %. Lấy năm 2010 = 100%. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta giai đoạn 2010 – 2024
Năm
2010
2024
Diện tích (nghìn ha)
3085,9
2970,0
Sản lượng (nghìn tấn)
19216,6
20150,0
Dựa vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2000 và 2024
Đơn vị: %
Năm
2000
2024
Đất lâm nghiệp
46,4
46,0
Đất chưa sử dụng
15,7
8,0
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2024 so với chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2000 là bao nhiêu %?
Kết quả: