Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Lãnh thổ nào sau đây không là bộ phận hợp thành của vùng biển nước ta?

Chọn B.

Vùng biển nước ta gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Hải đảo là bộ phận lãnh thổ, nhưng không phải là bộ phận hợp thành của vùng biển.
Câu 2:

Sạt lở đất thường xảy ra ở khu vực

Chọn D.

Sạt lở đất thường xảy ra ở miền núi do địa hình dốc, mưa lớn, lớp vỏ phong hóa dày và lớp phủ thực vật bị suy giảm.
Câu 3:

Hiệu quả kinh tế của việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc tăng lên chủ yếu do

Chọn B.

Khi chăn nuôi chuyển sang hướng hàng hóa, sản phẩm được sản xuất với quy mô lớn hơn, gắn với thị trường tiêu thụ nên hiệu quả kinh tế tăng lên. Các yếu tố như chuồng trại, thức ăn, phòng dịch là điều kiện hỗ trợ.
Câu 4:

Nhận định nào sau đây đúng về vận tải đường sắt ở nước ta hiện nay?

Chọn A.

Đường sắt nước ta hiện nay đang được quan tâm phát triển, trong đó có đường sắt đô thị ở các thành phố lớn. Mạng lưới đường sắt chưa phủ kín các vùng, lượng hành khách không lớn nhất và tuyến chính chủ yếu theo hướng bắc – nam.
Câu 5:

Đa dạng sinh vật của nước ta bị suy giảm chủ yếu do

Chọn A.

Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm đa dạng sinh vật là khai thác rừng, săn bắt động vật, đánh bắt thủy sản quá mức và quản lí chưa chặt chẽ.
Câu 6:

Mục đích chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta là

Chọn C.

Vùng chuyên canh cây công nghiệp được hình thành để sản xuất tập trung, tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, thuận lợi cho chế biến và xuất khẩu.
Câu 7:

Cho biểu đồ: Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024. Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)

Chọn D.

Dựa vào biểu đồ: nhóm 0 – 14 tuổi giảm từ 33,1% xuống 23,3%, giảm 33,1 – 23,3 = 9,8%.

Nhóm 15 – 64 tuổi tăng từ 61,1% lên 67,4%, tăng 67,4 – 61,1 = 6,3%.

Vì vậy nhận xét D đúng.
Câu 8:

Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?

Chọn A.

Đồng bằng sông Cửu Long không giáp Lào. Vùng này giáp Đông Nam Bộ, Cam-pu-chia, Biển Đông và vịnh Thái Lan. Vì vậy phát biểu A không đúng.
Câu 9:

Phân bố dân cư của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Chọn C.

Dân cư nước ta vẫn còn tập trung nhiều ở nông thôn, nhưng tỉ lệ dân nông thôn đang có xu hướng giảm do đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 10:

Khu nông nghiệp công nghệ cao được hiểu là

Chọn C.

Khu nông nghiệp công nghệ cao là khu sản xuất tập trung, có hạ tầng hiện đại, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, bảo quản và tiêu thụ nông sản.
Câu 11:

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

Chọn C.

Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa theo mùa nên sông ngòi nước ta có mùa lũ và mùa cạn rõ rệt. Đây là biểu hiện rõ nhất của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở sông ngòi.
Câu 12:

Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây do

Chọn B.

Tỉ lệ dân thành thị tăng chủ yếu do công nghiệp, dịch vụ phát triển, nhiều khu đô thị được mở rộng, nhiều khu vực nông thôn chuyển thành đô thị.
Câu 13:

Mục đích chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp xanh, ứng dụng công nghệ cao ở Đồng bằng sông Cửu Long là

Chọn A.

Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, sụt lún và suy giảm tài nguyên. Vì vậy phát triển nông nghiệp xanh, công nghệ cao nhằm sử dụng tài nguyên hợp lí, tăng chất lượng sản phẩm và phát triển bền vững.
Câu 14:

Công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay

Chọn B.

Câu hỏi hỏi về công nghiệp theo lãnh thổ, nên biểu hiện đúng là sự phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, tiêu biểu là khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
Câu 15:

Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử ở nước ta hiện nay là

Chọn D.

Thương mại điện tử muốn phát triển cần có khung pháp lí rõ ràng, hạ tầng công nghệ thông tin tốt, thanh toán an toàn và dịch vụ giao nhận, chăm sóc khách hàng chất lượng.
Câu 16:

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn hiện nay?

Chọn D.

Nước ta nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu để phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu.
Câu 17:

Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ quy luật địa ô ở nước ta?

Chọn A.

Quy luật địa ô là sự phân hóa thiên nhiên theo hướng đông – tây. Sự đối lập mùa mưa và mùa khô giữa hai sườn Trường Sơn là biểu hiện rõ của phân hóa đông – tây.
Câu 18:

Thuận lợi chủ yếu nào cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn ở Nam Trung Bộ?

Chọn B.

Khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ có đất badan, khí hậu cận xích đạo và thị trường tiêu thụ mở rộng, thuận lợi phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn.
Câu 19:

Cho thông tin sau:

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ rệt qua ba đai cao tự nhiên với những đặc trưng khác biệt về khí hậu, đất và sinh vật. Đai nhiệt đới gió mùa phân bố dưới 600 – 700 m ở miền Bắc, đến 900 – 1000 m ở miền Nam, có khí hậu nóng ẩm, đất feralit và phù sa, sinh vật nhiệt đới phong phú. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi từ khoảng 600 – 700 m đến 2600 m có khí hậu mát hơn, đất feralit có mùn và đất mùn, xuất hiện nhiều loài cận nhiệt và ôn đới. Đai ôn đới gió mùa trên núi trên 2600 m có khí hậu lạnh, đất mùn thô, thảm thực vật chủ yếu là các loài cây ôn đới.

a) Sai. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là biểu hiện của quy luật đai cao, không phải quy luật địa đới. Quy luật địa đới chủ yếu là sự thay đổi tự nhiên theo vĩ độ từ bắc xuống nam.

b) Đúng. Thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi.

c) Đúng. Khi lên cao, nhiệt độ giảm, độ ẩm thay đổi, làm đất và sinh vật cũng thay đổi theo. Vì vậy sự phân hóa theo độ cao thể hiện rõ qua khí hậu, đất và sinh vật.

d) Sai. Nguyên nhân chính khiến miền Nam không có đai ôn đới gió mùa trên núi là do độ cao địa hình. Đai ôn đới chỉ xuất hiện ở độ cao trên 2600m, trong khi ở miền Nam (Nam Trung Bộ và Nam Bộ), các đỉnh núi cao nhất thuộc khối núi cực Nam Trung Bộ đều không đạt đến độ cao này.
Câu 20:

Cho thông tin sau:

Năm 2024, Việt Nam có số dân là 101,3 triệu người, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á và thứ 16 trên thế giới. Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi, xu hướng tăng tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên và giảm nhóm từ 0 – 14 tuổi. Trong cơ cấu dân số theo giới tính, tình trạng mất cân bằng giới tính đang diễn ra ở lứa tuổi sơ sinh khá lớn.

a) Đúng. Cơ cấu sinh học gồm cơ cấu theo tuổi và giới tính. Thông tin cho thấy cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính đều đang có sự biến đổi.

b) Đúng. Dân số đông giúp nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Đây là thuận lợi quan trọng cho phát triển kinh tế.

c) Sai. Tỉ lệ trẻ em giảm không có nghĩa là quy mô dân số giảm. Quy mô dân số vẫn có thể tăng nếu tổng số sinh vẫn lớn hơn số người chết và tuổi thọ tăng.

d) Sai. Mất cân bằng giới tính khi sinh chủ yếu do tư tưởng trọng nam, tâm lí muốn có con trai, quy mô gia đình ít con và việc lạm dụng kỹ thuật xác định giới tính thai nhi.
Câu 21:

Cho biểu đồ: Tổng sản phẩm GDP của Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2019 – 2024.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết

Tổng sản phẩm (GDP) của Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2019 – 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

a) Đúng. Dựa vào biểu đồ, GDP của Việt Nam các năm 2019, 2021, 2024 lần lượt là 334,3, 366,1, 476,3 tỉ USD, đều thấp hơn Thái Lan là 543,9, 505,5, 526,5 tỉ USD.

b) Sai. Năm 2021 so với năm 2019, GDP Việt Nam tăng từ 334,3 lên 366,1 tỉ USD, còn GDP Thái Lan giảm từ 543,9 xuống 505,5 tỉ USD. Vì vậy không thể nói Việt Nam tăng chậm hơn Thái Lan.

c) Đúng. Số lần tăng GDP của Việt Nam là 476,3 : 334,3 ≈ 1,42 lần.

d) Sai. Chênh lệch GDP năm 2019 là 543,9 – 334,3 = 209,6 tỉ USD. Chênh lệch năm 2024 là 526,5 – 476,3 = 50,2 tỉ USD. Như vậy chênh lệch giảm, không tăng.
Câu 22:

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng ở trung tâm Bắc Bộ, giáp với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ và Trung Quốc. Vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao nhất cả nước. Vùng có địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Sông ngòi ở đây có giá trị nhiều mặt, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là than.

a) Đúng. Đồng bằng sông Hồng có hệ thống sông ngòi dày đặc, giáp vịnh Bắc Bộ, có điều kiện phát triển kinh tế biển, đảo.

b) Sai. Để giảm sức ép dân số cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển việc làm, phân bố lại dân cư và lao động hợp lí. Khuyến khích di dân từ nông thôn vào các đô thị lớn sẽ làm tăng áp lực dân số, nhà ở, việc làm và hạ tầng đô thị.

c) Sai. Một số ngành công nghiệp mới ở Đồng bằng sông Hồng phát triển chủ yếu nhờ lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng tốt, khoa học – công nghệ, thị trường lớn và thu hút đầu tư; không phải chủ yếu do khai thác nguyên liệu tại chỗ.

d) Đúng. Đồng bằng sông Hồng có mùa đông lạnh, đất phù sa màu mỡ và thị trường tiêu thụ lớn nên có điều kiện phát triển cây ưa lạnh trong vụ đông như rau, đậu, khoai tây, su hào, bắp cải,…
Câu 23:

Tại sườn tây, sườn đón gió, dãy Cap-ca, cùng thời điểm quan trắc, ở độ cao 800 m nhiệt độ không khí là 18°C. Căn cứ vào quy luật giảm nhiệt độ theo độ cao trong tầng đối lưu, hãy cho biết nhiệt độ không khí ở độ cao 3200 m là bao nhiêu °C, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.

Trong tầng đối lưu, cứ lên cao 100 m thì nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C.

Độ cao tăng thêm là 3200 – 800 = 2400 m.

Số lần tăng 100 m là 2400 : 100 = 24 lần.

Nhiệt độ giảm là 24 × 0,6 = 14,4°C.

Nhiệt độ ở độ cao 3200 m là 18 – 14,4 = 3,6°C.

Làm tròn đến một chữ số thập phân: 3,6.
Câu 24:

Năm 2024 khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển nước ta là 127790,99 triệu tấn.km, cự li vận chuyển trung bình của đường biển cùng năm là 986,44 km. Cho biết khối lượng hàng hóa vận chuyển của vận tải đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Công thức: Khối lượng vận chuyển = Khối lượng luân chuyển : Cự li vận chuyển trung bình.

Thay số: 127790,99 : 986,44 ≈ 129,55 triệu tấn.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 130.
Câu 25:

Cho bảng số liệu:

Lưu lượng dòng chảy của sông Ba năm 2024

Đơn vị: m³/s

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng

129

77,1

47,3

44,9

85

170

155

250

366

682

935

332

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch về lưu lượng dòng chảy giữa tháng đỉnh lũ với tháng kiệt của sông Ba năm 2024 bao nhiêu lần, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.

Tháng đỉnh lũ là tháng có lưu lượng lớn nhất. Dựa vào bảng, tháng 11 có lưu lượng lớn nhất là 935 m³/s.

Tháng kiệt là tháng có lưu lượng nhỏ nhất. Dựa vào bảng, tháng 4 có lưu lượng nhỏ nhất là 44,9 m³/s.

Chênh lệch số lần là 935 : 44,9 ≈ 20,8 lần.

Làm tròn đến một chữ số thập phân: 20,8.
Câu 26:

Cho bảng số liệu:

Một số tiêu chí về dân số của vùng Trung du miền núi phía Bắc và vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024

Đơn vị: nghìn người

Vùng

Số dân

Số trẻ em sinh ra

Số người chết đi

Trung du miền núi phía Bắc

12601,8

188,0

85,6

Đồng bằng sông Hồng

24532,0

333,9

139,6

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2024 của vùng Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn so với vùng Trung du miền núi phía Bắc là bao nhiêu phần trăm, làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.

Công thức: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = (Số trẻ em sinh ra – Số người chết đi) : Số dân × 100.

Trung du miền núi phía Bắc:

Số tăng tự nhiên là 188,0 – 85,6 = 102,4 nghìn người.

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 102,4 : 12601,8 × 100 ≈ 0,81%.

Đồng bằng sông Hồng:

Số tăng tự nhiên là 333,9 – 139,6 = 194,3 nghìn người.

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 194,3 : 24532,0 × 100 ≈ 0,79%.

Mức nhỏ hơn là 0,81 – 0,79 = 0,02%.

Làm tròn đến hai chữ số thập phân: 0,02.
Câu 27:

Năm 2024, sản lượng lúa của nước ta là 43475,3 nghìn tấn, năng suất lúa đạt 61,0 tạ/ha. Hãy cho biết, năm 2024 diện tích trồng lúa của nước ta là bao nhiêu nghìn ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Đổi năng suất: 61,0 tạ/ha = 6,1 tấn/ha.

Công thức: Diện tích = Sản lượng : Năng suất.

Vì sản lượng tính bằng nghìn tấn và năng suất tính bằng tấn/ha, kết quả sẽ là nghìn ha.

Diện tích trồng lúa là 43475,3 : 6,1 ≈ 7127,1 nghìn ha.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 7127.
Câu 28:

Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm 81,88% tổng số lao động có việc làm của nước ta. Hãy cho biết năm 2024, số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước của nước ta là bao nhiêu triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.

Số lao động trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước là 51,9 × 81,88 : 100 ≈ 42,49572 triệu người.

Làm tròn đến một chữ số thập phân: 42,5.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
B
Hải đảo.
Đáp án câu 2:
D
miền núi.
Đáp án câu 3:
B
chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
Đáp án câu 4:
A
Đang phát triển mạnh các tuyến đường đô thị.
Đáp án câu 5:
A
khai thác quá mức, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ.
Đáp án câu 6:
C
tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, phục vụ xuất khẩu.
Đáp án câu 7:
D
Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0 - 14 tuổi giảm 9,8%; tỉ lệ nhóm 15 - 64 tuổi tăng 6,3%.
Đáp án câu 8:
A
Giáp Lào, biển Đông, Đông Nam Bộ.
Đáp án câu 9:
C
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm.
Đáp án câu 10:
C
vùng chuyên canh có hạ tầng hoàn chỉnh, ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Đáp án câu 11:
C
Sông có chế độ nước thay đổi theo mùa.
Đáp án câu 12:
B
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
Đáp án câu 13:
A
khai thác hợp lí tài nguyên, nâng cao giá trị sản phẩm, hướng tới phát triển bền vững.
Đáp án câu 14:
B
đang phát triển mạnh các khu công nghiệp.
Đáp án câu 15:
D
hoàn thiện hành lang pháp lí, tăng cường hạ tầng công nghệ thông tin, nâng chất lượng dịch vụ.
Đáp án câu 16:
D
Tư liệu sản xuất như máy móc và nguyên nhiên liệu là nhóm hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Đáp án câu 17:
A
Có sự đối lập về hai mùa mưa và khô giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
Đáp án câu 18:
B
Địa hình cao nguyên ba dan, khí hậu cận xích đạo, thị trường tiêu thụ mở rộng.
Đáp án câu 19:
A
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là biểu hiện của qui luật địa đới.
Đáp án câu 20:
C
Tỉ lệ nhóm dân số từ 0 - 14 tuổi giảm làm cho quy mô dân số nước ta ngày càng giảm.
Đáp án câu 21:
B
Năm 2021 so với năm 2019, GDP của Việt Nam tăng chậm hơn so với GDP của Thái Lan.
Đáp án câu 22:
B
Để giảm sức ép dân số ở Đồng bằng sông Hồng cần xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí, đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, khuyến khích di dân từ nông thôn vào các đô thị lớn.
Đáp án câu 23:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 24:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 25:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 26:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 27:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 28:
Đáp án đang cập nhật...