Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 11 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 11 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

Chọn A.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, góc nhập xạ cao và số giờ nắng trong năm nhiều.
Câu 2:

Nguyên nhân chủ yếu gây ra hạn hán ở nước ta là

Chọn B.

Hạn hán chủ yếu xảy ra khi lượng mưa ít, mùa khô kéo dài, lượng bốc hơi lớn làm thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và sinh hoạt.
Câu 3:

Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây công nghiệp lâu năm?

Chọn D.

Đông Nam Bộ có đất badan, đất xám trên phù sa cổ và khí hậu cận xích đạo ổn định, rất thuận lợi cho cây công nghiệp lâu năm như cao su, cà phê, điều, hồ tiêu.
Câu 4:

Ngành giao thông vận tải non trẻ nhưng tốc độ phát triển nhanh ở nước ta là

Chọn A.

Hàng không là ngành giao thông vận tải non trẻ hơn so với đường bộ, đường sắt, đường thủy nhưng có tốc độ phát triển nhanh, mạng lưới đường bay ngày càng mở rộng.
Câu 5:

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả của nước ta là

Chọn C.

Muốn thúc đẩy xuất khẩu cây ăn quả cần nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, truy xuất nguồn gốc và xây dựng thương hiệu trên thị trường quốc tế.
Câu 6:

Các khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta phân bố chủ yếu ở

Chọn D.

Nông nghiệp công nghệ cao cần cơ sở hạ tầng tốt, giao thông thuận lợi, vốn, kĩ thuật và điều kiện sinh thái phù hợp để sản xuất hàng hóa chất lượng cao.
Câu 7:

Cho biểu đồ sau:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 11 Giải Chi Tiết

Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Chọn C.

Dựa vào biểu đồ, khi so sánh sản lượng với diện tích, năng suất cà phê cao hơn năng suất cao su. Các nhận xét còn lại không phù hợp với số liệu biểu đồ.
Câu 8:

Đặc khu nào sau đây thuộc vùng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long?

Chọn C.

Thổ Châu thuộc khu vực Kiên Giang, nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Phú Quý thuộc Nam Trung Bộ, Cồn Cỏ thuộc Bắc Trung Bộ, Côn Đảo thuộc Đông Nam Bộ.
Câu 9:

Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Chọn C.

Dân số nước ta hiện nay vẫn tăng về quy mô, mặc dù tốc độ gia tăng dân số đã giảm. Dân cư phân bố chưa đồng đều giữa các vùng.
Câu 10:

Cây chè ở nước ta hiện nay

Chọn D.

Cây chè được trồng tập trung thành các vùng chuyên canh ở Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, nhằm phục vụ chế biến và xuất khẩu.
Câu 11:

Đặc điểm nào sau đây không đúng với rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

Chọn D.

Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta có thành phần loài đa dạng, nhiều tầng tán, sinh khối lớn. Rừng nửa rụng lá không phải kiểu rừng chiếm ưu thế.
Câu 12:

Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là

Chọn A.

Quá trình đô thị hóa làm số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng.
Câu 13:

Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây công nghiệp hàng năm?

Chọn C.

Cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ như lạc, mía, thuốc lá thích hợp với đất phù sa, đất cát pha; vùng có lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ khá lớn.
Câu 14:

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay là

Chọn D.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ thể hiện ở việc hình thành các vùng chuyên canh, vùng sản xuất tập trung, khu công nghiệp, vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 15:

Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta tập trung vào

Chọn C.

Viễn thông nước ta hiện nay phát triển gắn với chuyển đổi số quốc gia, công nghệ cao, hạ tầng số, bảo mật và an ninh mạng.
Câu 16:

Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển công nghiệp khai thác dầu thô ở nước ta là

Chọn C.

Khai thác dầu thô cần vốn lớn, công nghệ hiện đại và kĩ thuật cao nên giải pháp chủ yếu là tăng cường liên doanh, thăm dò, đổi mới công nghệ khai thác.
Câu 17:

Tính thất thường của thời tiết miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ gây ra các khó khăn chủ yếu về

Chọn B.

Thời tiết thất thường gây khó khăn trong bố trí mùa vụ, hoạt động canh tác, phòng chống thiên tai như rét đậm, hạn hán, bão, lũ, gió phơn.
Câu 18:

Thuận lợi chủ yếu của vùng Nam Trung Bộ để phát triển thuỷ điện là

Chọn C.

Nam Trung Bộ có địa hình phân bậc từ cao nguyên, núi xuống đồng bằng ven biển; nhiều sông có độ dốc lớn, tạo tiềm năng phát triển thủy điện.
Câu 19:

Cho thông tin sau:

Địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, bị chia cắt mạnh và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc – đông nam, có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo,… Đồng bằng nhỏ hẹp và thắt lại ở nhiều đoạn. Vùng biển rộng, địa hình ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp,…

a) Đúng. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình cao, bị chia cắt mạnh, hướng núi tây bắc – đông nam, đồng bằng nhỏ hẹp.

b) Đúng. Núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, nhiều nơi núi lan ra sát biển nên đồng bằng nhỏ hẹp, bị chia cắt.

c) Sai. Cồn cát, đầm phá thuận lợi cho du lịch, nuôi trồng thủy sản; cảng nước sâu quy mô lớn chủ yếu cần vũng vịnh sâu, kín gió.

d) Đúng. Các dãy núi hướng tây bắc – đông nam, đặc biệt là Hoàng Liên Sơn, làm suy yếu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc sang phía tây.
Câu 20:

Cho thông tin sau:

Dân số trung bình của Việt Nam năm 2024 đạt 101,3 triệu người, trong đó nam giới chiếm 49,9%, nữ giới chiếm 50,1%. Dân số trung bình khu vực thành thị là 39,0 triệu người, chiếm 38,5%; khu vực nông thôn là 62,3 triệu người, chiếm 61,5%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin, và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo.

a) Sai. Dân số nước ta tập trung chủ yếu ở nông thôn, chiếm 61,5%.

b) Sai. Nam chiếm 49,9%, nữ chiếm 50,1%, tỉ số giới tính không mất cân bằng nghiêm trọng.

c) Sai. Dân số đông tạo nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn, nhưng không đồng nghĩa với lao động có trình độ cao.

d) Đúng. Gia tăng dân số tự nhiên giảm do chính sách dân số, kinh tế phát triển, nhận thức và chất lượng cuộc sống nâng cao.
Câu 21:

Cho biểu đồ:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 11 Giải Chi Tiết

Trị giá xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

a) Đúng. Thái Lan có trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lớn nhất trong 3 quốc gia.

b) Sai. Cả 3 quốc gia đều nhập siêu, không phải xuất siêu.

c) Sai. Nhập khẩu của Thái Lan chỉ gấp khoảng 2,85 lần Xin-ga-po.

d) Đúng. Giá trị nhập siêu của Ma-lai-xi-a lớn hơn Xin-ga-po nhưng nhỏ hơn Thái Lan.
Câu 22:

Cho thông tin sau:

Nam Trung Bộ là vùng mới được hình thành trên cơ sở liên kết giữa Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ, có không gian trải dài từ núi, cao nguyên đến đồng bằng và biển, tạo thế liên hoàn thuận lợi cho phát triển kinh tế. Vùng có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng về kinh tế, an ninh quốc phòng, đồng thời là cửa ngõ ra biển của một số quốc gia trong khu vực. Nhờ điều kiện tự nhiên đa dạng như đất bazan màu mỡ, bờ biển dài, tiềm năng năng lượng tái tạo, tài nguyên rừng và khoáng sản phong phú, vùng có nhiều lợi thế phát triển nông nghiệp, công nghiệp và du lịch.

a) Sai. Không phải tất cả các tỉnh, thành của Nam Trung Bộ đều vừa có biên giới trên đất liền vừa giáp biển.

b) Đúng. Vùng có đất badan, rừng, biển, khoáng sản nên có thế mạnh về cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp, kinh tế biển và khoáng sản.

c) Sai. Bôxit là nguyên liệu cho công nghiệp luyện nhôm, không phải nguyên liệu cho nhà máy nhiệt điện.

d) Đúng. Địa hình từ cao nguyên, núi xuống đồng bằng và biển làm định hướng các trục giao thông kết nối vùng nguyên liệu với cảng biển.
Câu 23:

Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị là 38,9%, số dân thành thị của nước ta 39,1 triệu người. Tính tổng số dân của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Tổng số dân = số dân thành thị : tỉ lệ dân thành thị × 100.

Thay số:

39,1 : 38,9 × 100 = 100,5 triệu người.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 101 triệu người.

Vậy đáp án là 101 triệu người.
Câu 24:

Năm 2024, ở nước ta số thuê bao điện thoại là 121,5 triệu thuê bao, dân số là 101,3 triệu người. Hãy cho biết số thuê bao điện thoại bình quân đầu người ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu thuê bao/người, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.

Số thuê bao điện thoại bình quân đầu người là:

121,5 : 101,3 = 1,199 thuê bao/người.

Làm tròn đến một chữ số thập phân: 1,2 thuê bao/người.

Vậy đáp án là 1,2 thuê bao/người.
Câu 25:

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng trong năm 2024 tại Vinh

Đơn vị: mm

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

10,5

32,1

55,2

14,2

150,1

60,2

224,0

22,2

882,5

403,2

148,5

43,4

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa các tháng từ 100 mm trở lên tại Vinh năm 2024 là bao nhiêu mm, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Các tháng có lượng mưa từ 100 mm trở lên là tháng 5, 7, 9, 10, 11.

Tổng lượng mưa là:

150,1 + 224,0 + 882,5 + 403,2 + 148,5 = 1808,3 mm.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 1808 mm.

Vậy đáp án là 1808 mm.
Câu 26:

Năm 2024, tổng diện tích rừng của Trung du và miền núi phía Bắc là 5439,6 nghìn ha; diện tích rừng tự nhiên lớn hơn diện tích rừng trồng là 2037,2 nghìn ha. Cho biết diện tích rừng trồng của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là bao nhiêu nghìn ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Gọi diện tích rừng tự nhiên là x, diện tích rừng trồng là y.

Ta có:

x + y = 5439,6

x – y = 2037,2.

Suy ra diện tích rừng trồng là:

y = (5439,6 – 2037,2) : 2 = 1701,2 nghìn ha.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 1701 nghìn ha.

Vậy đáp án là 1701 nghìn ha.
Câu 27:

Cho bảng số liệu:

Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu nước ta năm 2010 và 2024

Đơn vị: triệu USD

Năm

2010

2024

Xuất khẩu

72236,7

354721,0

Nhập khẩu

84838,6

326357,9

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2024 lớn hơn năm 2010 là bao nhiêu phần trăm, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.

Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu năm 2010 là:

72236,7 : 84838,6 × 100 = 85,1%.

Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu năm 2024 là:

354721,0 : 326357,9 × 100 = 108,7%.

Năm 2024 lớn hơn năm 2010 là:

108,7 – 85,1 = 23,6%.

Tính theo số liệu chưa làm tròn:

108,69 – 85,14 = 23,55% ≈ 23,5%.

Vậy đáp án là 23,5%.
Câu 28:

Cho bảng số liệu:

Mực nước sông Thương, trạm Cầu Sơn, và sông Mã, trạm Xà Là, năm 2024

Đơn vị: cm

Sông

Cao nhất

Thấp nhất

Thương, trạm Cầu Sơn

1711

1219

Mã, trạm Xà Là

28286

27702

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương, trạm Cầu Sơn, nhỏ hơn so với chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã, trạm Xà Là, là bao nhiêu cm.

Chênh lệch mực nước sông Thương là:

1711 – 1219 = 492 cm.

Chênh lệch mực nước sông Mã là:

28286 – 27702 = 584 cm.

Sông Thương nhỏ hơn sông Mã là:

584 – 492 = 92 cm.

Vậy đáp án là 92 cm.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 11 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
A
số giờ nắng trong năm nhiều.
Đáp án câu 2:
B
lượng mưa ít, mùa khô kéo dài.
Đáp án câu 3:
D
Đất ba-dan và đất xám, khí hậu cận xích đạo.
Đáp án câu 4:
A
đường hàng không.
Đáp án câu 5:
C
nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu.
Đáp án câu 6:
D
vùng có điều kiện sinh thái, cơ sở hạ tầng tốt.
Đáp án câu 7:
C
Năng suất cà phê lớn hơn năng suất cao su.
Đáp án câu 8:
C
Thổ Châu.
Đáp án câu 9:
C
Quy mô dân số tăng.
Đáp án câu 10:
D
được trồng theo hướng tập trung.
Đáp án câu 11:
D
Rừng nửa rụng lá chiếm ưu thế.
Đáp án câu 12:
A
số dân thành thị tăng.
Đáp án câu 13:
C
Đất phù sa và đất cát pha, lao động dồi dào, thị trường lớn.
Đáp án câu 14:
D
hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
Đáp án câu 15:
C
chuyển đổi số, công nghệ cao, an ninh mạng.
Đáp án câu 16:
C
tăng cường liên doanh, đẩy mạnh thăm dò, đổi mới công nghệ.
Đáp án câu 17:
B
hoạt động canh tác, kế hoạch mùa vụ, phòng chống thiên tai.
Đáp án câu 18:
C
có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, địa hình phân bậc.
Đáp án câu 19:
C
Địa hình ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá là điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu quy mô lớn.
Đáp án câu 20:
A
Dân số nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.
Đáp án câu 21:
B
Năm 2024, tất cả các quốc gia trong biểu đồ đều có cán cân thương mại xuất siêu.
Đáp án câu 22:
A
Tất cả các tỉnh, thành của Nam Trung Bộ vừa có đường biên giới trên đất liền vừa giáp biển.
Đáp án câu 23:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 24:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 25:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 26:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 27:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 28:
Đáp án đang cập nhật...