Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Cho biểu đồ sau:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết

Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2015 và năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Chọn C.

Qua biểu đồ, tỉ trọng ngành dịch vụ và nhóm ngành công nghiệp – xây dựng đều tăng, nhưng mức tăng của dịch vụ chậm hơn mức tăng của công nghiệp – xây dựng.
Câu 2:

Hạn hán ở nước ta làm tăng nguy cơ

Chọn D.

Hạn hán làm thiếu nước nghiêm trọng, đất khô, thảm thực vật dễ cháy nên tăng nguy cơ cháy rừng. Ở vùng ven biển, hạn hán còn làm tăng xâm nhập mặn.
Câu 3:

Ngành giao thông vận tải đường sắt nước ta

Chọn C.

Đường sắt nước ta hiện nay đang được đầu tư cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa một số tuyến và phát triển đường sắt đô thị ở các thành phố lớn.
Câu 4:

Ở nước ta, cây chè chủ yếu được trồng ở khu vực

Chọn B.

Cây chè thích hợp với khí hậu cận nhiệt, đất feralit ở vùng đồi núi nên được trồng nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên.
Câu 5:

Hoạt động du lịch ở nước ta hiện nay

Chọn A.

Du lịch nước ta hiện nay ngày càng chú trọng chuyển đổi số như quảng bá trực tuyến, đặt phòng, đặt vé, bản đồ số, thanh toán điện tử, quản lí điểm đến thông minh.
Câu 6:

Khu vực đồng bằng và ven biển của Bắc Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh

Chọn B.

Đồng bằng và ven biển Bắc Trung Bộ có điều kiện phát triển cây hàng năm, lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản ở đầm phá, vùng ven biển.
Câu 7:

Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên nước ta có

Chọn B.

Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên càng vào Nam càng gần Xích đạo hơn, làm nhiệt độ thay đổi theo chiều Bắc – Nam.
Câu 8:

Thế mạnh đối với phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản ở Nam Trung Bộ chủ yếu là

Chọn D.

Nam Trung Bộ có tiềm năng dầu khí ở thềm lục địa và bô-xít ở khu vực cao nguyên phía tây, tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
Câu 9:

Ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

Chọn C.

Nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng phát triển, diện tích nuôi mở rộng, hình thức nuôi đa dạng, sản lượng tăng và phục vụ cả thị trường trong nước lẫn xuất khẩu.
Câu 10:

Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh nổi bật về

Chọn B.

Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, nhiều vùng nước ngọt, nước lợ, nước mặn nên rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
Câu 11:

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các

Chọn D.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ thể hiện qua sự hình thành vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, cực tăng trưởng. Ngành công nghiệp xanh thuộc định hướng phát triển ngành, không phải biểu hiện trực tiếp của cơ cấu lãnh thổ.
Câu 12:

Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc là

Chọn B.

Khai thác hợp lí các thế mạnh về khoáng sản, thủy điện, cây công nghiệp, chăn nuôi giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống dân cư trong vùng.
Câu 13:

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?

Chọn B.

Dân số nước ta có quy mô đông, mật độ dân số khá cao, đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng nhưng quá trình già hóa diễn ra nhanh.
Câu 14:

Việc sử dụng lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Chọn A.

Việc sử dụng lao động ở nước ta đang chuyển dịch theo ngành: giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, tăng lao động trong công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
Câu 15:

Công nghiệp dệt, may nước ta hiện nay

Chọn C.

Công nghiệp dệt may nước ta phát triển mạnh, tham gia sâu vào xuất khẩu và đã hình thành nhiều thương hiệu, doanh nghiệp có uy tín trên thị trường.
Câu 16:

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi khác với miền Bắc và Đông Bắc Bộ là do

Chọn C.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nằm gần Xích đạo hơn, nền nhiệt cao quanh năm, gió mùa Đông Bắc suy yếu nên ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi cao hơn so với miền Bắc.
Câu 17:

Dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

Chọn D.

Dịch vụ kinh doanh phát triển mạnh khi sản xuất phát triển, cơ cấu kinh tế đa dạng, nhu cầu trao đổi hàng hóa và mức sống dân cư tăng.
Câu 18:

Ngành dịch vụ nước ta hiện nay

Chọn C.

Ngành dịch vụ nước ta ngày càng đa dạng, xuất hiện nhiều loại hình mới như thương mại điện tử, logistics, tài chính số, du lịch thông minh, dịch vụ công nghệ.
Câu 19:

Cho thông tin sau:

Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu cả nước với cơ cấu ngành từ khai thác tài nguyên, chế biến thực phẩm đến các lĩnh vực công nghệ cao và sản xuất phần mềm. Khu vực này sở hữu hệ thống hạ tầng mạnh mẽ, tiêu biểu là 99 khu công nghiệp và khu chế xuất, tính đến năm 2021, tập trung chủ yếu tại Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp của vùng cũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết.

a) Đúng. Đông Nam Bộ có cơ cấu công nghiệp đa dạng, gồm khai thác dầu khí, chế biến thực phẩm, cơ khí, điện tử, công nghệ cao.

b) Sai. Các trung tâm công nghiệp phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu.

c) Sai. Công nghiệp điện tử không phát triển ở hầu hết các tỉnh, thành và không chủ yếu dựa vào nguyên liệu địa phương.

d) Đúng. Hướng phát triển công nghiệp của vùng là công nghệ cao, ít phát thải, nâng cao chất lượng lao động và năng lực cạnh tranh.
Câu 20:

Cho thông tin sau:

Cơ cấu kinh tế nước ta trong những năm gần đây có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Chuyển dịch thể hiện rõ ở sự thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế, thành phần kinh tế và lãnh thổ kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững ở nước ta.

a) Sai. Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, không phải thành phần kinh tế.

b) Sai. Vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ.

c) Sai. Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo không phải vì luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP, mà vì nắm giữ các ngành, lĩnh vực then chốt.

d) Đúng. Nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện quan trọng để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển công nghệ và hội nhập quốc tế.
Câu 21:

Cho thông tin sau:

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta, từ dãy Bạch Mã trở ra, mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, trừ các vùng núi cao, trong năm có 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C. So với phần lãnh thổ phía Nam, từ dãy Bạch Mã trở vào, phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.

a) Sai. Phần lãnh thổ phía Bắc có 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C nên không phải tất cả các tháng đều trên 20°C.

b) Đúng. Phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn phần lãnh thổ phía Nam.

c) Đúng. Mùa đông lạnh tạo điều kiện cho đồng bằng phía Bắc trồng một số cây cận nhiệt, ôn đới trong vụ đông.

d) Sai. Nguyên nhân chủ yếu là do vị trí xa Xích đạo hơn và chịu tác động của gió mùa Đông Bắc; không phải do phần lớn diện tích là núi cao.
Câu 22:

Cho bảng số liệu:

Trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po giai đoạn 2020 – 2024

Đơn vị: triệu USD

Năm

2020

2021

2022

2024

Xuất khẩu

515 645

614 081

709 967

638 403

Nhập khẩu

453 467

545 862

655 436

567 319

a) Sai. Xuất khẩu và nhập khẩu tăng từ năm 2020 đến 2022 nhưng đến năm 2024 đều giảm so với năm 2022.

b) Đúng. Giai đoạn 2020 – 2024, xuất khẩu tăng: 638403 – 515645 = 122758 triệu USD; nhập khẩu tăng: 567319 – 453467 = 113852 triệu USD. Vậy xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu.

c) Đúng. Tổng xuất nhập khẩu năm 2024 là 1205722 triệu USD, năm 2020 là 969112 triệu USD; năm 2024 cao hơn 1,2 lần năm 2020. Cán cân thương mại năm 2024 là 71084 triệu USD, lớn nhất trong các năm đã cho.

d) Sai. Xin-ga-po không có thế mạnh chủ yếu về xuất khẩu thủy sản, nông sản và khoáng sản; nhập khẩu tăng do nhu cầu sản xuất, tái xuất, thương mại và dịch vụ logistics.
Câu 23:

Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người. Trong đó, tỉ lệ dân số nữ cao hơn tỉ lệ dân số nam là 0,2%. Cho biết tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm. Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.

Gọi tỉ lệ dân số nam là x%, tỉ lệ dân số nữ là x + 0,2%.

Ta có:

x + x + 0,2 = 100

2x = 99,8

x = 49,9%.

Vậy tỉ lệ nam là 49,9%, tỉ lệ nữ là 50,1%.

Tỉ số giới tính là:

49,9 : 50,1 × 100 = 99,6%.

Vậy đáp án là 99,6%.
Câu 24:

Năm 2024, sản lượng sữa tươi là 1,6 tỉ lít, dân số của nước ta là 101,3 triệu người. Hãy cho biết, sản lượng sữa tươi bình quân đầu người năm 2024 ở nước ta là bao nhiêu lít. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Đổi 1,6 tỉ lít = 1600 triệu lít.

Sản lượng sữa tươi bình quân đầu người là:

1600 : 101,3 = 15,79 lít/người.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 16 lít/người.

Vậy đáp án là 16 lít/người.
Câu 25:

Năm 2024, tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Huế là 3686,9 mm, Cà Mau là 2398,9 mm. Hãy cho biết tổng lượng mưa năm 2024 tại trạm quan trắc Huế cao hơn Cà Mau bao nhiêu mm. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Tổng lượng mưa ở Huế cao hơn Cà Mau là:

3686,9 – 2398,9 = 1288,0 mm.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 1288 mm.

Vậy đáp án là 1288 mm.
Câu 26:

Năm 2024, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,9 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa là 24,9 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024. Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.

Gọi xuất khẩu là X, nhập khẩu là M.

Ta có:

X + M = 786,9

X – M = 24,9.

Suy ra trị giá nhập khẩu là:

M = (786,9 – 24,9) : 2 = 381,0 tỉ USD.

Tỉ trọng nhập khẩu trong tổng trị giá xuất nhập khẩu là:

381,0 : 786,9 × 100 = 48,4%.

Vậy đáp án là 48,4%.
Câu 27:

Cho bảng số liệu:

Dân số và sản lượng điện của nước ta năm 2020 và 2024

Năm

Dân số (triệu người)

Sản lượng điện (triệu kWh)

2020

97,6

235410,4

2024

100,3

267582,2

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Sản lượng điện bình quân đầu người năm 2020 là:

235410,4 : 97,6 = 2412 kWh/người.

Sản lượng điện bình quân đầu người năm 2024 là:

267582,2 : 100,3 = 2668 kWh/người.

Năm 2024 tăng so với năm 2020 là:

2668 – 2412 = 256 kWh/người.

Vậy đáp án là 256 kWh/người.
Câu 28:

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa và cân bằng ẩm trung bình nhiều năm của một số địa phương ở nước ta

Đơn vị: mm

Địa phương

Lạng Sơn

Phú Quốc

Phan Thiết

Lượng mưa

1316

2912

1073

Cân bằng ẩm

314

1689

-307

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết địa phương có lượng bốc hơi lớn nhất là bao nhiêu mm?

Công thức:

Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi.

Suy ra:

Lượng bốc hơi = Lượng mưa – Cân bằng ẩm.

Lượng bốc hơi ở Lạng Sơn là:

1316 – 314 = 1002 mm.

Lượng bốc hơi ở Phú Quốc là:

2912 – 1689 = 1223 mm.

Lượng bốc hơi ở Phan Thiết là:

1073 – (-307) = 1380 mm.

Vậy địa phương có lượng bốc hơi lớn nhất là Phan Thiết: 1380 mm.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
C
Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng chậm hơn tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng.
Đáp án câu 2:
D
cháy rừng, xâm nhập mặn.
Đáp án câu 3:
C
đang được đầu tư, hiện đại hoá.
Đáp án câu 4:
B
đồi núi.
Đáp án câu 5:
A
đã chú trọng việc chuyển đổi số.
Đáp án câu 6:
B
trồng cây hàng năm, nuôi thủy sản.
Đáp án câu 7:
B
nhiệt độ thay đổi theo chiều Bắc - Nam.
Đáp án câu 8:
D
có tiềm năng về dầu khí, bô-xít trữ lượng lớn.
Đáp án câu 9:
C
sản lượng ngày càng tăng.
Đáp án câu 10:
B
nuôi trồng thuỷ sản.
Đáp án câu 11:
D
ngành công nghiệp xanh.
Đáp án câu 12:
B
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
Đáp án câu 13:
B
Quy mô dân số đông, già hóa dân số nhanh.
Đáp án câu 14:
A
Chuyển dịch theo ngành.
Đáp án câu 15:
C
đã tạo dựng được các thương hiệu uy tín.
Đáp án câu 16:
C
vị trí gần xích đạo, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu, nền nhiệt cao quanh năm.
Đáp án câu 17:
D
kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng.
Đáp án câu 18:
C
xuất hiện nhiều loại hình mới.
Đáp án câu 19:
B
Các trung tâm công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ phân bố đồng đều tại tất cả các tỉnh thành trong vùng.
Đáp án câu 20:
A
Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp là biểu hiện của chuyển dịch theo thành phần kinh tế ở nước ta.
Đáp án câu 21:
A
Tất cả các tháng ở phần lãnh thổ phía Bắc đều có nhiệt độ trung bình tháng trên 20°C.
Đáp án câu 22:
A
Giai đoạn 2020 – 2024, trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu đều tăng liên tục.
Đáp án câu 23:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 24:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 25:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 26:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 27:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 28:
Đáp án đang cập nhật...