Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Đặc khu nào sau đây ở nước ta thuộc tỉnh An Giang?

Chọn A.

Theo cách sắp xếp hành chính trong đề, đặc khu Phú Quốc thuộc tỉnh An Giang. Các đặc khu còn lại không thuộc tỉnh An Giang.
Câu 2:

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất trong năm đều ở

Chọn C.

Lục địa hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh hơn đại dương. Vì vậy vào mùa nóng, lục địa thường có nhiệt độ rất cao; vào mùa lạnh, lục địa lại hạ nhiệt mạnh, có nhiệt độ rất thấp.
Câu 3:

Sản phẩm chủ yếu của ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

Chọn C.

Các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ có diện tích đất phù sa, đất cát pha, thuận lợi trồng lúa, lạc, mía và một số cây công nghiệp hàng năm.
Câu 4:

Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay

Chọn B.

Hoạt động xuất khẩu nước ta phát triển mạnh, thị trường ngày càng mở rộng, bạn hàng ngày càng đa dạng ở nhiều khu vực trên thế giới.
Câu 5:

Ở nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở dãy núi nào sau đây?

Chọn C.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở độ cao trên 2600 m. Ở nước ta, độ cao này chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn.
Câu 6:

Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay

Chọn D.

Chế biến lâm sản tạo ra nhiều sản phẩm như gỗ xẻ, đồ gỗ, giấy, ván ép, sản phẩm thủ công mĩ nghệ,… phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Câu 7:

Cho biểu đồ sau:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và năm 2024 (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2010, 2024)

Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?

Chọn C.

Câu hỏi yêu cầu chọn nhận xét không đúng.

Tổng sản lượng điện năm 2010 là 91,7 tỉ kWh, năm 2024 là 293,1 tỉ kWh.

Sản lượng thủy điện năm 2010 là 91,7 × 38 : 100 ≈ 34,8 tỉ kWh.

Sản lượng thủy điện năm 2024 là 293,1 × 28,7 : 100 ≈ 84,1 tỉ kWh.

Như vậy 84,1 tỉ kWh là sản lượng thủy điện năm 2024, không phải mức tăng thêm.

Mức tăng thêm đúng là 84,1 – 34,8 = 49,3 tỉ kWh.

Vì vậy nhận xét C không đúng.
Câu 8:

Hoạt động nội thương ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Chọn A.

Đồng bằng sông Hồng có dân cư đông, mức sống tăng, đô thị phát triển nên tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng lên.
Câu 9:

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

Chọn D.

Câu hỏi yêu cầu chọn phát biểu không đúng. Dân số nước ta vẫn tăng nhưng tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, không phải tăng dần.
Câu 10:

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính nước ta hiện nay

Chọn C.

Công nghiệp điện tử, máy vi tính là ngành công nghiệp hiện đại, có giá trị xuất khẩu lớn, thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài và phát triển nhanh.
Câu 11:

Khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đều có

Chọn A.

Cả hai miền đều thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên có nền nhiệt cao, lượng mưa lớn và mưa thay đổi theo mùa. Các đặc điểm còn lại chỉ đúng với một số khu vực, không đúng chung cho cả hai miền.
Câu 12:

Đặc điểm của đô thị hóa nước ta hiện nay là

Chọn A.

Đô thị hóa nước ta hiện nay thể hiện rõ ở số dân thành thị tăng, tỉ lệ dân thành thị tăng và mạng lưới đô thị mở rộng.
Câu 13:

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long là

Chọn D.

Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động của lũ, hạn hán, xâm nhập mặn. Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ giúp sản xuất phù hợp hơn với điều kiện tự nhiên, giảm rủi ro và nâng cao hiệu quả.
Câu 14:

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở nước ta hiện nay?

Chọn C.

Khu vực kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, nắm các ngành then chốt và định hướng phát triển kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, tỉ trọng của khu vực này trong cơ cấu kinh tế không phải lúc nào cũng ổn định.
Câu 15:

Đặc điểm nào sau đây về vị trí địa lí ảnh hưởng quyết định đến sự cung ứng dịch vụ logistics và kết nối giao thông của nước ta với thế giới?

Chọn B.

Logistics và giao thông quốc tế phụ thuộc nhiều vào vị trí trên các tuyến vận tải lớn. Nước ta nằm gần các tuyến hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng nên thuận lợi kết nối với thế giới.
Câu 16:

Mục tiêu chủ yếu của việc phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở nước ta là

Chọn D.

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm đưa công nghệ hiện đại vào sản xuất, nâng năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm và hiệu quả kinh tế.
Câu 17:

Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

Chọn B.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có khí hậu mát mẻ, thích hợp phát triển du lịch nghỉ dưỡng, trồng rau, hoa và cây có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới.
Câu 18:

Hiện nay, giải pháp nào sau đây phù hợp nhất để nâng cao hiệu quả phát triển du lịch liên vùng ở Nam Trung Bộ?

Chọn A.

Du lịch liên vùng cần kết nối các không gian du lịch khác nhau. Nam Trung Bộ có lợi thế biển đảo, đồng thời có thể liên kết với cao nguyên phía tây, nên xây dựng tuyến du lịch biển – cao nguyên và tăng kết nối giao thông là phù hợp nhất.
Câu 19:

Cho thông tin sau:

Khí hậu ở đây mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình dưới 25°C, mưa nhiều và độ ẩm cao. Đất chủ yếu là đất feralit có mùn ở độ cao trung bình và chuyển sang đất mùn ở độ cao trên 1600 – 1700 m. Thảm thực vật gồm rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim, lên cao hơn thì cây cối thưa, xuất hiện rêu, địa y và một số loài ôn đới như sa mu, pơ mu.

a) Đúng. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có khí hậu mát mẻ, mưa nhiều, đất feralit có mùn và đất mùn, sinh vật có nhiều loài cận nhiệt, ôn đới.

b) Sai. Đất ở đai này có đặc điểm nổi bật là đất feralit có mùn và đất mùn, không phải tầng dày nhưng nghèo mùn.

c) Sai. Nguyên nhân chủ yếu làm khí hậu mát mẻ là do độ cao địa hình. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm. Gió mùa Đông Bắc chỉ là nhân tố góp phần ở một số khu vực.

d) Sai. Sinh vật cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế do nhiệt độ giảm, khí hậu mát mẻ và độ ẩm cao; không phải do độ ẩm thấp.
Câu 20:

Cho thông tin sau:

Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam có lịch sử lâu đời và đang diễn ra nhanh chóng với tỉ lệ dân cư cùng số lượng đô thị liên tục tăng trưởng, đặc biệt là sau thời kỳ Đổi mới. Không gian đô thị hiện nay không ngừng mở rộng với các vùng đô thị lớn và hiện đại, góp phần lan tỏa lối sống văn minh về khắp các vùng nông thôn. Đô thị hóa đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư và tạo ra nhiều việc làm, tuy nhiên cũng gây ra những áp lực nhất định về hạ tầng, nhà ở và môi trường.

a) Sai. Đô thị nước ta có lịch sử lâu đời, xuất hiện trước thế kỉ XI; Thăng Long là một đô thị quan trọng nhưng không phải mốc “mới hình thành” đô thị hóa ở nước ta.

b) Đúng. Đô thị hóa thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ, thu hút đầu tư, tạo việc làm và góp phần nâng cao chất lượng sống.

c) Sai. Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng, nhưng dân cư nước ta hiện nay vẫn chưa phải đa số sống ở thành thị.

d) Đúng. Phát triển chuỗi, chùm đô thị giúp tăng liên kết vùng, phân bố dân cư và hoạt động kinh tế hợp lí hơn, hạn chế áp lực đô thị hóa tự phát.
Câu 21:

Cho biểu đồ sau:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2024)

a) Sai. Số dân thành thị được tính bằng Số dân × Tỉ lệ dân thành thị : 100. Mi-an-ma có số dân thành thị là 57,5 × 31 : 100 = 17,8 triệu người, thấp hơn Thái Lan.

b) Đúng. Phi-lip-pin có số dân thành thị là 114,4 × 54 : 100 ≈ 61,8 triệu người, cao nhất trong ba quốc gia.

c) Sai. Số dân thành thị Phi-lip-pin là khoảng 61,8 triệu người, Mi-an-ma là khoảng 17,8 triệu người. Số lần là 61,8 : 17,8 ≈ 3,5 lần, không phải 2,5 lần.

d) Đúng. Phi-lip-pin có số dân cao nhất là 114,4 triệu người; Mi-an-ma có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất là 31%.
Câu 22:

Cho thông tin sau:

Nam Trung Bộ là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của nước ta, với cơ cấu cây trồng đa dạng gồm cả cây nhiệt đới và cận nhiệt. Vùng nổi bật với các cây chủ lực như cà phê, cao su, hồ tiêu và chè. Các cây này phân bố phù hợp theo điều kiện địa hình và khí hậu, chủ yếu trên các cao nguyên và vùng đất thấp khuất gió. Những năm gần đây, việc ứng dụng khoa học – công nghệ đã giúp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất cây công nghiệp trong vùng.

a) Đúng. Vùng có cao nguyên, đất thích hợp và khí hậu phân hóa, thuận lợi phát triển cây công nghiệp lâu năm.

b) Đúng. Khí hậu phân hóa theo độ cao tạo điều kiện trồng cả cây nhiệt đới và cây có nguồn gốc cận nhiệt như chè.

c) Sai. Muốn nâng cao năng suất cây công nghiệp, giải pháp chủ yếu là ứng dụng khoa học – công nghệ, giống mới, kĩ thuật canh tác tiến bộ và chăm sóc hợp lí; đa dạng hóa cây trồng và mở rộng thị trường chủ yếu giúp tăng hiệu quả sản xuất, tiêu thụ.

d) Đúng. Hình thành vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến giúp tạo sản phẩm hàng hóa lớn, nâng cao giá trị, phục vụ xuất khẩu và tăng thu nhập cho người dân.
Câu 23:

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát, Tây Ninh tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát, Tây Ninh đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Tỉ lệ 1 : 2 000 000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 2 000 000 cm ngoài thực tế.

Khoảng cách thực tế là 7,5 × 2 000 000 = 15 000 000 cm.

Đổi ra km: 15 000 000 cm = 150 km.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 150.
Câu 24:

Năm 2024, số dân của nước ta là 101,3 triệu người, số thuê bao điện thoại di động bình quân đầu người của nước ta là 1,3 thuê bao/người. Hãy cho biết số thuê bao điện thoại di động của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu thuê bao, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Số thuê bao điện thoại di động = Số dân × Số thuê bao bình quân đầu người.

Số thuê bao là 101,3 × 1,3 = 131,69 triệu thuê bao.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 132.
Câu 25:

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa và lượng bốc hơi tại Hà Nội, trạm Láng, giai đoạn 2021 – 2024

Đơn vị: mm

Năm

2021

2022

2023

2024

Lượng mưa

1667

1676

1419

1700

Lượng bốc hơi

989

999

950

1000

Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết Hà Nội có cân bằng ẩm lớn nhất vào năm nào?

Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi.

Năm 2021: 1667 – 989 = 678 mm.

Năm 2022: 1676 – 999 = 677 mm.

Năm 2023: 1419 – 950 = 469 mm.

Năm 2024: 1700 – 1000 = 700 mm.

Cân bằng ẩm lớn nhất là 700 mm, vào năm 2024.
Câu 26:

Nhiệt độ trung bình mùa đông ở đỉnh núi Phú Sĩ có độ cao 3776 m là khoảng -10°C. Cho biết nhiệt độ ở độ cao 1500 m tại sườn núi và cùng thời điểm đó là bao nhiêu °C, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.

Trong tầng đối lưu, cứ xuống thấp 100 m thì nhiệt độ tăng khoảng 0,6°C.

Chênh lệch độ cao là 3776 – 1500 = 2276 m.

Số lần 100 m là 2276 : 100 = 22,76 lần.

Nhiệt độ tăng thêm là 22,76 × 0,6 = 13,656°C.

Nhiệt độ ở độ cao 1500 m là -10 + 13,656 = 3,656°C.

Làm tròn đến một chữ số thập phân: 3,7.
Câu 27:

Năm 2024, số dân của nước ta là 101343,8 nghìn người, số trẻ em sinh ra còn sống là 1367,1 nghìn người, số người tử vong là 571,6 nghìn người. Hãy cho biết, năm 2024 tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm, làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = (Số trẻ em sinh ra – Số người tử vong) : Số dân × 100.

Số dân tăng tự nhiên là 1367,1 – 571,6 = 795,5 nghìn người.

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 795,5 : 101343,8 × 100 ≈ 0,784951817477% ≈ 0,78%.

Làm tròn đến hai chữ số thập phân: 0,78.
Câu 28:

Cho bảng số liệu:

Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2024

Năm

2020

2024

Điện, triệu kWh

235 410,4

293 125,6

Số dân, triệu người

97,6

101,3

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Sản lượng điện bình quân đầu người = Sản lượng điện : Số dân.

Năm 2020: 235410,4 : 97,6 ≈ 2412 kWh/người.

Năm 2024: 293125,6 : 101,3 ≈ 2894 kWh/người.

Mức tăng là 2894 – 2412 = 482 kWh/người.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 482.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
A
Phú Quốc.
Đáp án câu 2:
C
lục địa.
Đáp án câu 3:
C
lạc, mía, lúa.
Đáp án câu 4:
B
bạn hàng ngày càng đa dạng hơn.
Đáp án câu 5:
C
Hoàng Liên Sơn.
Đáp án câu 6:
D
tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Đáp án câu 7:
C
Năm 2024 so với năm 2010, sản lượng thủy điện tăng thêm 84,1 tỉ kWh nhưng tỉ trọng giảm 9,3%.
Đáp án câu 8:
A
Tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng lên.
Đáp án câu 9:
D
Tỉ lệ tăng dân số đang tăng dần.
Đáp án câu 10:
C
có vị trí then chốt và tốc độ phát triển rất nhanh.
Đáp án câu 11:
A
nhiệt độ cao, lượng mưa lớn và thay đổi theo mùa.
Đáp án câu 12:
A
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng.
Đáp án câu 13:
D
thích ứng với tự nhiên, đem lại hiệu quả cao.
Đáp án câu 14:
C
Tỉ trọng luôn giữ ổn định trong cơ cấu kinh tế.
Đáp án câu 15:
B
Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế.
Đáp án câu 16:
D
ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất.
Đáp án câu 17:
B
Du lịch nghỉ dưỡng, trồng rau ôn đới.
Đáp án câu 18:
A
Xây dựng các tuyến du lịch kết hợp biển – cao nguyên, kết nối giao thông.
Đáp án câu 19:
B
Đặc trưng đất ở đây là tầng dày nhưng nghèo mùn.
Đáp án câu 20:
A
Đô thị hoá ở nước ta mới hình thành từ thế kỉ XI với sự xuất hiện của kinh thành Thăng Long.
Đáp án câu 21:
A
Số dân thành thị của Thái Lan thấp nhất.
Đáp án câu 22:
C
Giải pháp chủ yếu để nâng cao năng suất cây công nghiệp của vùng là đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, mở rộng thị trường.
Đáp án câu 23:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 24:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 25:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 26:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 27:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 28:
Đáp án đang cập nhật...