Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Vị trí địa lí nước ta đã quy định

Chọn C.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, tiếp giáp Biển Đông và chịu ảnh hưởng của gió mùa nên đất, sinh vật mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 2:

Vịnh Vân Phong thuộc vùng Nam Trung Bộ được quy hoạch thành cảng trung chuyển lớn nhất nước ta dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?

Chọn D.

Vịnh Vân Phong có độ sâu lớn, kín gió, thuận lợi xây dựng cảng biển lớn. Đồng thời, vị trí gần các tuyến hàng hải quốc tế giúp phát triển cảng trung chuyển.
Câu 3:

Vận tải đường sông của nước ta phát triển nhất trên hệ thống

Chọn B.

Vận tải đường sông phát triển mạnh ở Nam Bộ nhờ hệ thống sông Cửu Long, sông Đồng Nai và kênh rạch dày đặc, thuận lợi vận chuyển hàng hóa.
Câu 4:

Dân cư nước ta phân bố không đều, tập trung nhiều nhất ở vùng

Chọn A.

Dân cư nước ta tập trung thưa thớt ở vùng đồi núi, miền núi do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, giao thông khó khăn, và nền kinh tế – xã hội kém phát triển hơn so với đồng bằng
Câu 5:

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây thường gây ngập lụt vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta?

Chọn C.

Miền Trung thường có bão, áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn trong thời gian ngắn. Địa hình hẹp ngang, sông ngắn và dốc nên nước lũ lên nhanh, dễ gây ngập lụt.
Câu 6:

Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng

Chọn B.

Cơ cấu ngành dịch vụ nước ta ngày càng đa dạng, ngoài thương mại, vận tải còn phát triển mạnh tài chính, ngân hàng, logistics, viễn thông, du lịch, thương mại điện tử.
Câu 7:

Ngành công nghiệp phát triển chủ yếu dựa trên nguyên liệu lâm sản là

Chọn B.

Công nghiệp bột giấy, giấy sử dụng nguyên liệu chính từ gỗ, tre, nứa và các sản phẩm lâm nghiệp.
Câu 8:

Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh nào sau đây?

Chọn A.

Vùng có khí hậu phân hóa theo độ cao và có mùa đông lạnh, thuận lợi trồng chè, rau quả cận nhiệt, ôn đới và cây dược liệu.
Câu 9:

Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về trồng

Chọn B.

Các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ có đất cát pha, đất phù sa, thích hợp trồng cây công nghiệp hàng năm như lạc, thuốc lá.
Câu 10:

Biểu hiện của quy hoạch không gian xanh trong đô thị là

Chọn A.

Không gian xanh đô thị là công viên, vườn hoa, cây xanh, mặt nước,… giúp cải thiện môi trường sống và giảm ô nhiễm.
Câu 11:

Tính chất nhiệt đới của tự nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta bị suy giảm chủ yếu là do tác động kết hợp của các nhân tố

Chọn B.

Phía Bắc gần chí tuyến Bắc hơn, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc. Ngoài ra, địa hình cao và hướng núi làm tăng tác động lạnh ở nhiều nơi, khiến tính chất nhiệt đới bị suy giảm.
Câu 12:

Mục đích chủ yếu của việc nuôi trồng thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá hiện nay ở nước ta là

Chọn D.

Nuôi trồng thủy sản theo hướng hàng hóa nhằm khai thác hợp lí diện tích mặt nước, tạo sản phẩm lớn, ổn định, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu.
Câu 13:

Cho biểu đồ:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết

Chăn nuôi trâu, bò, lợn của Bắc Trung Bộ, năm 2025.

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Chọn C.

Dựa vào biểu đồ, số lợn của Nghệ An là 920 nghìn con, Hà Tĩnh là 370 nghìn con.

Chênh lệch là 920 – 370 = 550 nghìn con.

Vì vậy nhận xét C đúng.
Câu 14:

Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị sản xuất cây cao su ở cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ là

Chọn B.

Muốn nâng cao giá trị cây cao su cần đẩy mạnh chế biến mủ cao su, nâng chất lượng sản phẩm và mở rộng xuất khẩu, thay vì chỉ bán nguyên liệu thô.
Câu 15:

Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

Chọn D.

Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa hình thành do khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều theo mùa, mùa khô không quá dài và phần lớn địa hình là đồi núi thấp.
Câu 16:

Đặc điểm dân số vùng Đông Nam Bộ là

Chọn C.

Đông Nam Bộ có kinh tế phát triển, nhiều đô thị lớn, khu công nghiệp, dịch vụ nên dân số đông và tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước.
Câu 17:

Phát biểu nào sau đây đúng với thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?

Chọn D.

Đất badan màu mỡ, phân bố tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và một số cao nguyên khác, rất thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu.
Câu 18:

Hoạt động kinh tế nào sau đây không phải là thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long?

Chọn A.

Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh nổi bật về lúa gạo, thủy sản và cây ăn quả. Trồng cây công nghiệp lâu năm không phải thế mạnh chính của vùng.
Câu 19:

Cho thông tin sau:

“Theo báo cáo của Cục Quản lý Đê điều và Phòng chống Thiên tai (cập nhật đến 7 giờ sáng 23/11/2025), mưa lũ, sạt lở và ngập lụt nghiêm trọng ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đã khiến 102 người chết hoặc mất tích. Trong đó, tỉnh Đắk Lắk chịu thiệt hại nặng nhất: 63 người mất mạng, 8 người hiện chưa tìm thấy; Khánh Hòa 14 người chết, 2 mất tích; Lâm Đồng 5 người chết… Thiệt hại kinh tế ước khoảng 9035 tỉ đồng, hơn 80 000 ha lúa, cây lâu năm bị phá, hơn 3,2 triệu con gia súc gia cầm bị cuốn trôi. Một số khu vực vẫn đang ngập sâu, giao thông bị cô lập, và lực lượng quân đội – công an đã huy động hơn 140 000 người, bao gồm cả trực thăng, để cứu trợ và tiếp tế ở vùng bị ảnh hưởng.”

(Nguồn tin: Báo lao động năm 2025)

a) Đúng. Mưa lớn kéo dài làm đất đá bão hòa nước, kết hợp địa hình dốc ở vùng cao nguyên và miền núi nên dễ gây sạt lở.

b) Đúng. Rừng suy giảm làm giảm khả năng giữ nước, còn xả lũ thủy điện trong thời điểm mưa lớn có thể làm lũ về nhanh và ngập nặng hơn.

c) Sai. Đất badan có thể bị rửa trôi, xói mòn nếu mất lớp phủ, nhưng nguyên nhân quyết định sạt lở là mưa cực lớn, địa hình dốc, đất đá bão hòa nước và suy giảm thảm thực vật.

d) Đúng. Thiên tai là kết quả tác động tổng hợp giữa khí hậu, địa hình, sông ngòi, sinh vật và hoạt động con người, thể hiện sự thống nhất của lớp vỏ địa lí.
Câu 20:

Cho thông tin sau:

Triển khai Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, về lĩnh vực trồng trọt, Trung du và miền núi phía Bắc được định hướng tập trung phát triển các cây có lợi thế như: chè, cây ăn quả; lúa bản địa có giá trị kinh tế cao. Đến nay, các tỉnh trong vùng đã xây dựng được nhiều vùng cây đặc sản, mang thương hiệu riêng.

(Nguồn: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, https://dangcongsan.vn/, 2020)

a) Đúng. Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi, có các cao nguyên, thung lũng và bề mặt tương đối bằng phẳng thuận lợi cho vùng chuyên canh.

b) Sai. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiện nay là kết quả tổng hợp của kinh tế – xã hội (thị trường, công nghiệp chế biến, chính sách) kết hợp với việc khai thác hợp lý thế mạnh tự nhiên.

Điều kiện tự nhiên chỉ là nền tảng: Các yếu tố tự nhiên (đất feralit, khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi) chỉ cung cấp khả năng để trồng các loại cây nhất định.

Thị trường là yếu tố quyết định: Hiện nay, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng chủ yếu dựa vào nhu cầu của thị trường và việc nâng cao hiệu quả kinh tế. Người dân không chỉ trồng cái mình ” có” mà trồng cái thị trường ” cần” . Tiến bộ kỹ thuật và chính sách: Sự tác động của công nghệ (giống mới, quy trình VietGAP) và các chính sách khuyến nông của Nhà nước đóng vai trò dẫn dắt việc thay đổi.Thích ứng với biến đổi khí hậu: Chuyển đổi còn nhằm mục đích ứng phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan, không chỉ đơn thuần dựa vào đặc điểm tự nhiên sẵn có.

c) Đúng. Thương hiệu giúp nông sản đặc sản dễ tiêu thụ, nâng giá trị, tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trường.

d) Đúng. Muốn phát triển hàng hóa cần sản xuất tập trung, ứng dụng khoa học – công nghệ, gắn với chế biến, tiêu thụ và dịch vụ hỗ trợ.
Câu 21:

Cho thông tin sau:

Phát triển nông nghiệp xanh, năng lượng tái tạo; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ. Đồng bằng sông Cửu Long trở thành thương

hiệu quốc tế về du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh thái và du lịch biển.

a) Đúng. Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều tiềm năng phát triển điện gió, điện mặt trời, nhất là ở các tỉnh ven biển.

b) Đúng. Chế biến giúp tăng giá trị nông sản, thủy sản, giảm phụ thuộc vào bán thô và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

c) Sai. Nhận định này sai vì nguyên nhân được nêu chưa đầy đủ.

Nguồn nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên và sản xuất nông nghiệp đúng là điều kiện quan trọng để phát triển công nghiệp chế biến ở Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu duy nhất. Các ngành công nghiệp chế biến ở vùng phát triển mạnh còn do:

+ Nguồn lao động dồi dào.

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhất là xuất khẩu.

+ Cơ sở chế biến ngày càng được đầu tư.

+ Giao thông đường thủy thuận lợi cho vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.

Vì vậy, nếu chỉ nói “chủ yếu do có nguồn nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên và sản xuất nông nghiệp” thì chưa phản ánh đầy đủ nguyên nhân phát triển mạnh của ngành công nghiệp chế biến ở Đồng bằng sông Cửu Long.

d) Sai. Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm:+ Khai thác hiệu quả tiềm năng của vùng. + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. + Tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân. + Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Còn “thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu” chỉ là một yêu cầu, định hướng trong quá trình phát triển chứ không phải mục đích chính của việc phát triển công nghiệp và dịch vụ.Vì vậy, câu trên sai do nhấn mạnh chưa đúng mục đích chủ yếu.
Câu 22:

Cho biểu đồ:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết

Sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2013 – 2025.

a) Sai. Dầu thô không giảm liên tục vì năm 2015 tăng so với năm 2013, từ 299 lên 383 nghìn tấn.

b) Đúng. Sản lượng điện tăng liên tục từ 75,3 lên 82,4, 99,8 và 120,5 tỉ kWh. Dầu thô giảm từ 299 nghìn tấn năm 2013 xuống 200 nghìn tấn năm 2025, giảm 99 nghìn tấn.

c) Sai. Tốc độ tăng trưởng dầu thô năm 2025 so với năm 2013 là 200 : 299 × 100 ≈ 66,9%, không phải khoảng 65,9%.

d) Sai. Dầu thô và điện khác đơn vị nên không so sánh trực tiếp kiểu “gấp bao nhiêu lần” về sản lượng.
Câu 23:

Cho bảng số liệu:

Khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta, giai đoạn 2010 – 2025

Đơn vị: triệu tấn

Ngành vận tải

2020

2025

Đường bộ

1282,1

2275,0

Đường thủy nội địa

257,8

445,0

Đường biển

71,1

148,0

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển đường thủy nội địa năm 2025 giảm bao nhiêu % so với năm 2020, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Trong đề ghi “so với năm 2024”, nhưng bảng có năm 2020 và 2025, nên tính theo năm 2020.

Tổng khối lượng vận chuyển năm 2020 là 1282,1 + 257,8 + 71,1 = 1611,0 triệu tấn.

Tỉ trọng đường thủy nội địa năm 2020 là 257,8 : 1611,0 × 100 ≈ 16,0%.

Tổng khối lượng vận chuyển năm 2025 là 2275,0 + 445,0 + 148,0 = 2868,0 triệu tấn.

Tỉ trọng đường thủy nội địa năm 2025 là 445,0 : 2868,0 × 100 ≈ 15,5%.

Mức giảm là 16,0 – 15,5 = 0,5%.
Câu 24:

Cho bảng số liệu:

Dân số và số dân thành thị một số vùng của nước ta năm 2025

Đơn vị: triệu người

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Dân số

24,8

15,8

Số dân thành thị

9,4

4,5

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2025 số dân nông thôn của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu người, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Số dân nông thôn Đồng bằng sông Hồng là 24,8 – 9,4 = 15,4 triệu người.

Số dân nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long là 15,8 – 4,5 = 11,3 triệu người.

Mức cao hơn là 15,4 – 11,3 = 4,1 triệu người.
Câu 25:

Cho bảng số liệu:

Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng tự nhiên ở Nam Trung Bộ năm 2015 và năm 2025

Đơn vị: nghìn ha

Năm

2015

2025

Tổng diện tích có rừng

4696,8

5085,3

Diện tích rừng tự nhiên

3730,9

3668,4

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích rừng trồng của Nam Trung Bộ năm 2025 so với năm 2015 tăng bao nhiêu nghìn ha, làm tròn đến hàng đơn vị.

Diện tích rừng trồng = Tổng diện tích có rừng – Diện tích rừng tự nhiên.

Năm 2015: 4696,8 – 3730,9 = 965,9 nghìn ha.

Năm 2025: 5085,3 – 3668,4 = 1416,9 nghìn ha.

Mức tăng là 1416,9 – 965,9 = 451,0 nghìn ha.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 451.
Câu 26:

Năm 2025, dân số nước ta là 102,3 triệu người; sản lượng lương thực là 47 943,7 nghìn tấn. Hãy cho biết năm 2025, bình quân lương thực đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Sản lượng lương thực 47 943,7 nghìn tấn tương ứng với 47 943,7 triệu kg.

Bình quân lương thực đầu người là 47 943,7 : 102,3 ≈ 468,7 kg/người.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 469.
Câu 27:

Cho bảng số liệu:

Số trang trại chăn nuôi của Trung du và miền núi Bắc Bộ và cả nước năm 2015 và năm 2025

Đơn vị: trang trại

Năm

2015

2025

Cả nước

15068

13821

Trung du và miền núi Bắc Bộ

1327

2050

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ trang trại chăn nuôi vùng Trung du miền núi phía Bắc trong trang trại chăn nuôi cả nước năm 2025 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm.

Tỉ lệ năm 2015 là 1327 : 15068 × 100 ≈ 8,8%.

Tỉ lệ năm 2025 là 2050 : 13821 × 100 ≈ 14,8%.

Mức tăng là 14,8 – 8,8 = 6 %.
Câu 28:

Một tàu đánh cá Việt Nam đang tiến hành khai thác hải sản cách đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta về phía đông 24 hải lí (biết 1 hải lí = 1852 m). Hỏi tàu đánh cá trên cách đường cơ sở nước ta bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đường biên giới quốc gia trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải, cách đường cơ sở 12 hải lí.

Tàu cách đường biên giới quốc gia trên biển về phía đông 24 hải lí.

Vậy tàu cách đường cơ sở là 12 + 24 = 36 hải lí.

Đổi ra km: 36 × 1852 = 66672 m = 66,672 km.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 67.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
C
tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật, đất.
Đáp án câu 2:
D
Vịnh biển sâu rộng và kín gió, gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Đáp án câu 3:
B
sông Đồng Nai và sông Cửu Long.
Đáp án câu 4:
A
đồi núi.
Đáp án câu 5:
C
Mưa bão.
Đáp án câu 6:
B
phát triển đa dạng ngành nghề.
Đáp án câu 7:
B
công nghiệp bột giấy, giấy.
Đáp án câu 8:
A
Sản xuất nhiều nông sản ôn đới.
Đáp án câu 9:
B
lạc, thuốc lá.
Đáp án câu 10:
A
chú trọng dành quỹ đất cho công viên, vườn hoa.
Đáp án câu 11:
B
vị trí, gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Đáp án câu 12:
D
sử dụng hợp lí tài nguyên, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Đáp án câu 13:
C
Nghệ An có số lợn nhiều hơn Hà Tĩnh là 550 nghìn con.
Đáp án câu 14:
B
tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
Đáp án câu 15:
D
nền nhiệt cao, mưa lớn theo mùa, mùa khô ngắn, nhiều đồi núi thấp.
Đáp án câu 16:
C
dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.
Đáp án câu 17:
D
Đất ba dan có diện tích lớn.
Đáp án câu 18:
A
Trồng cây công nghiệp lâu năm.
Đáp án câu 19:
C
Đất badan chiếm diện tích lớn là nguyên nhân quyết định làm gia tăng những đợt sạt lở chưa từng có trong lịch sử tại khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.
Đáp án câu 20:
B
Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay chủ yếu dựa trên các đặc điểm về điều kiện tự nhiên vùng.
Đáp án câu 21:
C
Các ngành công nghiệp chế biến phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do có nguồn nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên và sản xuất nông nghiệp.
Đáp án câu 22:
A
Sản lượng dầu thô của Phi-lip-pin liên tục giảm qua các năm.
Đáp án câu 23:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 24:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 25:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 26:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 27:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 28:
Đáp án đang cập nhật...