Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 7 Có Lời Giải

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 7 Có Lời Giải

Câu 1:

Kiến thức về mạo từ

A. the -SAI -Mạo từ xác định “the” chỉ dùng cho đối tượng đã được nhắc đến trước đó hoặc duy nhất. Ở đây “application” là đối tượng mới được giới thiệu lần đầu.

B. a -ĐÚNG -Dùng mạo từ “a” trước danh từ số ít đếm được “application” bắt đầu bằng một phụ âm /r/ của tính từ “revolutionary”.

C. an -SAI -Mạo từ “an” chỉ đứng trước các từ bắt đầu bằng một nguyên âm. Từ theo sau chỗ trống là “revolutionary” bắt đầu bằng phụ âm nên không phù hợp.

D. Ø -SAI -Danh từ số ít đếm được “application” bắt đầu bằng các tính từ bổ nghĩa bắt buộc phải có mạo từ đứng trước để hoàn thiện cấu trúc ngữ pháp.

Tạm dịch: Demumu is a revolutionary and user-friendly smartphone application designed specifically for solo dwellers around the world. (“Demumu là một ứng dụng điện thoại thông minh mang tính cách mạng và thân thiện với người dùng, được thiết kế dành riêng cho những người sống một mình trên khắp thế giới.”)
Câu 2:

Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ

A. dwellers -ĐÚNG -Từ “dwellers” thường đi kèm với các từ như “city” hoặc “solo” để chỉ những người cư ngụ hoặc sinh sống trong một điều kiện cụ thể.

B. residents -SAI -Từ này chỉ những người cư trú hợp pháp hoặc cư dân của một khu vực, tòa nhà cụ thể, không đi thành cụm cố định với “solo” trong ngữ cảnh này.

C. inhabitants -SAI -Thường dùng để chỉ tổng số dân cư của một vùng, một quốc gia hoặc các loài động vật sinh sống trong một môi trường tự nhiên nhất định.

D. occupants -SAI -Chỉ những người đang sử dụng hoặc ở trong một không gian như phòng, xe cộ, nhà ở tại một thời điểm, thiên về tính sở dụng không gian.

Tạm dịch: Demumu is a revolutionary and user-friendly smartphone application designed specifically for solo dwellers around the world. (“Demumu là một ứng dụng điện thoại thông minh mang tính cách mạng và thân thiện với người dùng, được thiết kế dành riêng cho những người sống một mình trên khắp thế giới.”)
Câu 3:

Kiến thức về MĐQH

A. what -SAI -Từ “what” không được dùng làm đại từ quan hệ để thay thế cho danh từ đứng trước trong tiếng Anh.

B. whom -SAI -Đại từ quan hệ “whom” dùng để thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò làm tân ngữ, trong khi “The app” là danh từ chỉ vật.

C. whose -SAI -Đây là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, bắt buộc phải có một danh từ theo sau nó. Phía sau chỗ trống lại là động từ “requires”.

D. which -ĐÚNG -Đại từ quan hệ “which” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật “The app” và làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).

Tạm dịch: The app, which requires users to check in daily to confirm their well-being, provides an innovative safety net for people living alone. (“Ứng dụng này, cái mà yêu cầu người dùng điểm danh hàng ngày để xác nhận tình trạng ổn định của họ, cung cấp một mạng lưới an toàn sáng tạo cho những người sống một mình.”)
Câu 4:

Kiến thức về rút gọn MĐQH

A. monitoring -ĐÚNG -Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động. Câu gốc là “system which monitors…”, khi rút gọn ta bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ về V-ing.

B. have monitored -SAI -Động từ chia thì hiện tại hoàn thành không thể đứng sau danh từ “system” để bổ nghĩa trực tiếp mà không có đại từ quan hệ “which”.

C. which monitored -SAI -Sai về thì của động từ. Toàn bộ văn bản đang dùng thì hiện tại để mô tả tính năng của ứng dụng, không thể dùng quá khứ đơn “monitored”.

D. was monitored -SAI -Đây là cấu trúc bị động, không phù hợp về nghĩa vì hệ thống thông minh thực hiện hành động giám sát chứ không phải bị giám sát.

Tạm dịch: The intelligent system monitoring your daily activity patterns will automatically alert your preset emergency contact if you fail to respond for several days. (“Hệ thống thông minh giám sát các thói quen hoạt động hàng ngày của bạn sẽ tự động cảnh báo liên hệ khẩn cấp đã cài đặt trước nếu bạn không phản hồi trong vài ngày.”)
Câu 5:

Kiến thức về cụm động từ

A. taken up -SAI -Cụm động từ “take up” có nghĩa là bắt đầu một sở thích, một thói quen hoặc chiếm không gian, thời gian, không phù hợp với ngữ cảnh khen ngợi.

B. taken to -ĐÚNG -Cụm động từ “take to something” có nghĩa là bắt đầu yêu thích hoặc có cảm tình với một cái gì đó, phù hợp với phản ứng tích cực của người dùng.

C. taken on -SAI -“Take on” thường mang nghĩa là đảm nhận một công việc, trách nhiệm hoặc thuê mướn nhân viên, không đi với tân ngữ là cách tiếp cận của ứng dụng.

D. taken in -SAI -Cụm động từ này có nghĩa là lừa dối ai đó hoặc hấp thụ, tiếp thu kiến thức, không diễn tả được ý người dùng yêu thích ứng dụng.

Tạm dịch: Many users have taken to the app’s straightforward and practical approach to personal safety. (“Nhiều người dùng đã bắt đầu yêu thích cách tiếp cận đơn giản và thực tế đối với an toàn cá nhân của ứng dụng này.”)
Câu 6:

Kiến thức về từ loại

A. exclude -SAI -Đây là động từ mang nghĩa là loại trừ. Vị trí này cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “concepts” đứng phía sau.

B. exclusivity -SAI -Đây là danh từ chỉ tính độc quyền hoặc riêng biệt. Chỗ trống nằm sau trạng từ “mutually” nên bắt buộc phải là một tính từ.

C. exclusively -SAI -Đây là trạng từ. Không thể dùng trạng từ để bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ “concepts” khi đã có trạng từ “mutually” đứng trước đó.

D. exclusive -ĐÚNG -Tính từ “exclusive” kết hợp với “mutually” tạo thành cụm “mutually exclusive” (loại trừ lẫn nhau), bổ nghĩa cho danh từ “concepts” đứng sau.

Tạm dịch: Protection, security, and independence don’t have to be mutually exclusive concepts. (“Sự bảo vệ, an ninh và tính độc lập không nhất thiết phải là những khái niệm loại trừ lẫn nhau.”)
Câu 7:

Kiến thức về giới từ

A. with -SAI -Giới từ “with” không đi kèm với danh từ “role” trong cấu trúc đóng vai trò vào việc gì đó.

B. at -SAI -Giới từ “at” thường dùng cho vị trí hoặc thời điểm, không dùng trong cấu trúc “play a role in doing something”.

C. in -ĐÚNG -Cấu trúc cố định “play a role in something/doing something” có nghĩa là đóng một vai trò trong việc gì đó.

D. about -SAI -Giới từ “about” dùng để chỉ về một chủ đề nào đó, không đúng cấu trúc ngữ pháp khi đi với danh từ “role”.

Tạm dịch: As a parent, you play a crucial role in paving the way for your child’s independence. (“Với tư cách là cha mẹ, bạn đóng một vai trò quan trọng trong việc mở đường cho sự độc lập của con mình.”)
Câu 8:

Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ

A. sympathetic -SAI -Mang nghĩa cảm thông, tuy nhiên trong văn cảnh tư vấn tâm lý, từ này ít tính chuyên môn hơn phương án C.

B. compassionate -SAI -Chỉ lòng trắc ẩn trước nỗi đau của người khác, không sát nghĩa bằng việc đặt mình vào vị trí để hiểu.

C. empathetic -ĐÚNG -Tính từ chỉ khả năng thấu cảm, hiểu rõ cảm xúc của người khác từ góc độ của họ, phù hợp với lời khuyên tâm lý.

D. understanding -SAI -Mang nghĩa hiểu biết chung chung, không diễn tả sâu sắc sự kết nối cảm xúc giữa cha mẹ và con cái.

Tạm dịch: Be empathetic listeners when your children share their concerns and aspirations about their future. (“Hãy là những người lắng nghe đầy thấu cảm khi con cái chia sẻ những lo lắng và khát vọng về tương lai của chúng.”)
Câu 9:

Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ

A. realistic -ĐÚNG -Cụm từ “realistic expectations” (kỳ vọng thực tế) là một collocation chuẩn trong giao tiếp và giáo dục.

B. pragmatic -SAI -Thiên về tính thực dụng trong hành động và giải pháp, không thường đi kèm để mô tả bản chất của kỳ vọng.

C. reasonable -SAI -Mang nghĩa hợp lý hoặc vừa phải, nhưng không mang sắc thái “đúng với thực tế” mạnh mẽ như “realistic”.

D. achievable -SAI -Có nghĩa là có thể đạt được, thường dùng để mô tả mục tiêu (goals) thay vì mô tả sự kỳ vọng.

Tạm dịch: Help them establish realistic expectations regarding career progression and financial independence in today’s competitive environment. (“Giúp các em thiết lập những kỳ vọng thực tế về sự tiến triển nghề nghiệp và độc lập tài chính.”)
Câu 10:

Kiến thức về trật tự từ

A. life skills practical -SAI -Sai quy tắc trật tự từ cơ bản vì tính từ phải đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa.

B. practical life skills -ĐÚNG -Cấu trúc đúng với tính từ “practical” bổ nghĩa cho danh từ ghép “life skills” (kỹ năng sống).

C. practical skills life -SAI -“Life skills” là một cụm danh từ cố định không thể bị tách rời hoặc thay đổi vị trí các thành phần.

D. skills practical life -SAI -Trật tự từ lộn xộn và không tuân thủ bất kỳ quy tắc ngữ pháp nào trong cụm danh từ tiếng Anh.

Tạm dịch: Teach essential practical life skills such as budgeting, cooking, and time management to prepare them for independent living. (“Dạy các kỹ năng sống thực tế thiết yếu như lập ngân sách, nấu ăn và quản lý thời gian.”)
Câu 11:

Kiến thức về lượng từ

A. others –ĐÚNG -Đại từ này dùng để thay thế cho “other young adults” nhằm đối chiếu với nhóm “Some young adults” ở vế trước.

B. the others -SAI -Chỉ những người còn lại cuối cùng của một nhóm đã được xác định rõ số lượng, không phù hợp ngữ cảnh này.

C. another -SAI -Đây là đại từ số ít, không thể làm chủ ngữ cho một nhóm người đang được đề cập ở dạng số nhiều.

D. other -SAI -Đây là tính từ, bắt buộc phải có danh từ theo sau chứ không thể đứng một mình làm chủ ngữ của câu.

Tạm dịch: Some young adults may need professional guidance; others can benefit from mentorship programs or career counseling services. (“Một số người trẻ cần hướng dẫn chuyên môn; những người khác có thể hưởng lợi từ các chương trình cố vấn.”)
Câu 12:

Kiến thức về liên từ

A. Moreover -SAI -Từ nối dùng để bổ sung thông tin cùng chiều, không dùng để chỉ sự tương phản giữa hai vế câu.

B. Unless -SAI -Liên từ dùng trong câu điều kiện mang nghĩa “Trừ khi”, làm sai lệch hoàn toàn logic của câu văn.

C. However -SAI -Trạng từ liên kết không đứng đầu mệnh đề phụ trong cấu trúc câu ghép có dấu phẩy ngăn cách trực tiếp như vậy.

D. Although -ĐÚNG -Liên từ chỉ sự nhượng bộ, dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa đối lập nhau (Mặc dù… nhưng…).

Tạm dịch: Although parental support is valuable, excessive involvement can unintentionally prevent growth. (“Mặc dù sự hỗ trợ của cha mẹ là đáng quý, nhưng sự can thiệp quá mức có thể vô tình ngăn cản sự trưởng thành.”)
Câu 13:

a. Emma: Same here. I think we should visit these places soon and do our part to protect them before it’s too late.

b. Liam: That’s heartbreaking! I’ve always dreamed of seeing those beautiful old canals and buildings.

c. Emma: Did you know Venice might be underwater in 50 years because of rising sea levels?

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại

c. Mở đầu hội thoại bằng một câu hỏi cung cấp thông tin mới về nguy cơ của thành phố Venice.

b. Liam phản hồi lại thông tin ở ý c bằng một câu cảm thán thể hiện cảm xúc và bày tỏ ước mơ cá nhân.

a. Emma đồng tình với Liam qua cụm từ Same here và đưa ra đề xuất hành động cụ thể để bảo vệ những nơi này.
Câu 14:

a. Alex: That sounds really nice, and I’ve noticed that my parents trust me more now because I help them compare prices and read reviews online.

b. Alex: Since online shopping became popular, my family rarely goes to the mall together on weekends like we used to.

c. Alex: I completely agree with you, so maybe families should combine both online and offline shopping to keep those special moments alive.

d. Mia: I know what you mean, but my family actually enjoys sitting together and browsing websites to find the best deals.

e. Mia: While shopping online saves us a lot of time, I sometimes miss the excitement of discovering new things at real stores with my little sister.

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại

b. Alex nêu hiện trạng gia đình hiếm khi đi mua sắm cùng nhau tại các trung tâm thương mại kể từ khi mua sắm trực tuyến phổ biến.

d. Mia dùng liên từ nghịch đối but để chỉ ra một khía cạnh tích cực là gia đình vẫn có thể ngồi xem website cùng nhau.

a. Alex tán thành ý kiến ở câu d bằng cụm That sounds really nice và bổ sung thêm lợi ích về sự tin tưởng của cha mẹ.

e. Mia dùng cấu trúc While để cân bằng giữa lợi ích tiết kiệm thời gian và cảm xúc nhớ những trải nghiệm mua sắm thực tế.

c. Alex kết thúc bằng cụm I completely agree và đưa ra giải pháp kết hợp cả hai hình thức mua sắm để giữ gìn những khoảnh khắc đặc biệt.
Câu 15:

Dear Minh,

a. Since I started studying international media at my university, I have discovered so much about how information travels across different continents today.

b. If you have some free time next week, I would love to discuss this interesting topic with you because your opinions always inspire me.

c. When I watch Korean dramas or read European news online, I realize that media exchange helps us understand other cultures much better.

d. Although we live in different countries, we can easily share news and culture because the internet connects people from all around the world.

e. While traditional trade routes once carried goods between Asia and Europe, today’s digital platforms carry stories, ideas, and knowledge across continents.

Best wishes,

Z

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành bức thư

d. Mở đầu bằng cách nêu bối cảnh chung về sự kết nối của internet giúp chia sẻ văn hóa bất chấp khoảng cách địa lý.

a. Kết nối với trải nghiệm cá nhân của người viết thông qua việc học ngành truyền thông để hiểu cách thông tin di chuyển giữa các châu lục.

e. So sánh sự thay đổi từ các tuyến đường thương mại truyền thống sang các nền tảng kỹ thuật số hiện đại mang theo câu chuyện và ý tưởng.

c. Đưa ra ví dụ cụ thể về phim Hàn Quốc và tin tức châu Âu để minh chứng cho việc hiểu biết văn hóa qua truyền thông trực tuyến.

b. Kết thúc bức thư bằng lời mời thảo luận thêm về chủ đề này vào tuần tới vì sự hứng thú với ý kiến của người nhận.
Câu 16:

a. Although the task may seem overwhelming at times, countless communities around the world have already proven that positive change is possible when people unite.

b. Climate change is the greatest challenge of our generation, and unless we take immediate action together, the consequences will become irreversible for future generations.

c. When we choose sustainable transportation, reduce waste, and support eco-friendly businesses, we send a powerful message that consumers demand a greener economy.

d. Since we only have one Earth and one chance to protect it, we must act now before the window of opportunity closes forever.

e. While governments and corporations must lead systemic changes, individuals also play a crucial role because every small action contributes to a larger collective impact.

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn

b. Giới thiệu vấn đề trọng tâm là biến đổi khí hậu và cảnh báo về hậu quả không thể đảo ngược nếu không hành động ngay lập tức.

e. Phân định vai trò giữa các tổ chức lớn và cá nhân, nhấn mạnh mỗi hành động nhỏ đều đóng góp vào tác động tập thể.

c. Liệt kê các hành động cụ thể mà cá nhân có thể thực hiện như chọn phương tiện bền vững và giảm rác thải để tạo sức ép lên nền kinh tế.

a. Dùng Although để thừa nhận khó khăn của nhiệm vụ nhưng khẳng định sự thay đổi tích cực là khả thi khi cộng đồng đoàn kết.

d. Kết thúc bằng lời kêu gọi hành động khẩn thiết dựa trên thực tế là con người chỉ có một Trái Đất duy nhất để bảo vệ.
Câu 17:

a. If we fail to protect these irreplaceable ecosystems now, we will lose countless species and endanger the very systems that sustain human life on Earth.

b. While these ancient ecosystems regulate global temperatures and rainfall patterns, they also store massive amounts of carbon that would otherwise accelerate climate change.

c. Rainforests, which cover only six percent of Earth’s surface, are often called the “lungs of our planet” because they produce much of the world’s oxygen.

d. Although conservation efforts have increased recently, deforestation driven by agriculture and logging continues to destroy an area equivalent to forty football fields every minute.

e. Since rainforests are home to over half of the world’s species, scientists believe that many undiscovered medicines remain hidden within their unexplored depths.

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn

c. Giới thiệu khái quát về diện tích và vai trò quan trọng của rừng nhiệt đới như là lá phổi của hành tinh.

b. Sử dụng cấu trúc While để liệt kê các chức năng sinh thái thiết yếu như điều hòa nhiệt độ và lưu trữ carbon.

e. Bổ sung thêm giá trị về đa dạng sinh học và tiềm năng tìm thấy những loại thuốc mới còn ẩn giấu trong rừng.

d. Dùng Although để chuyển sang thực trạng tiêu cực về nạn phá rừng vẫn đang diễn ra nghiêm trọng bất chấp những nỗ lực bảo tồn.

a. Đưa ra lời cảnh báo cuối cùng về hậu quả nghiêm trọng đối với các loài sinh vật và sự sống con người nếu không hành động bảo vệ ngay.
Câu 18:

Kiến thức về cấu trúc câu

A. It was the growing self-censorship among local media outlets -SAI -Cụm danh từ về sự tự kiểm duyệt không tạo nên cấu trúc nhấn mạnh phù hợp với đại từ “that” ở phía sau. Nội dung này chỉ là một phần nhỏ của vấn đề và chưa phải là nguyên nhân gốc rễ gây ra sự thay đổi diện mạo báo chí.

B. It was the tightening of censorship measures after 2019 -SAI -Việc thắt chặt kiểm duyệt là một diễn biến thực tế nhưng không khớp về mặt ngữ pháp để dẫn dắt mệnh đề phía sau một cách trơn tru. Câu này thiếu đi một thực thể pháp lý cụ thể để giải thích cho sự biến đổi mang tính bước ngoặt.

C. It was the national security law, imposed by Beijing in 2020 -ĐÚNG -Cấu trúc nhấn mạnh It was + Noun + that giúp xác định rõ tác nhân chính gây ra sự thay đổi. Luật an ninh quốc gia năm 2020 là sự kiện then chốt khớp hoàn toàn với bối cảnh lịch sử và cấu trúc ngữ pháp của đoạn văn.

D. It was the changing relationship between journalists and authorities -SAI -Mối quan hệ thay đổi giữa nhà báo và chính quyền là hệ quả của các biến động chính trị hơn là nguyên nhân trực tiếp. Về mặt cấu trúc, phương án này không tạo ra sự liên kết logic với mệnh đề hệ quả theo sau dấu phẩy.

Tạm dịch: The erosion of press freedom in Hong Kong represents one of the most dramatic and alarming transformations in modern media history; it was the national security law, imposed by Beijing in 2020, that fundamentally altered the territory’s journalistic landscape and silenced numerous critical voices. (“Sự xói mòn tự do báo chí ở Hồng Kông đại diện cho một trong những biến đổi kịch tính và đáng lo ngại nhất trong lịch sử truyền thông hiện đại; chính luật an ninh quốc gia, do Bắc Kinh áp đặt vào năm 2020, đã thay đổi căn bản cục diện báo chí của vùng lãnh thổ này và làm im lặng nhiều tiếng nói phản biện.”)
Câu 19:

Kiến thức về MĐQH

A. who had once covered sensitive governmental affairs now have faced legal repercussions -SAI -Việc sử dụng thì hiện tại hoàn thành ở vế sau không làm nổi bật được sự đối lập giữa quá khứ và hiện tại. Cấu trúc này cũng khiến câu bị thiếu sự cân đối khi kết hợp với cụm danh từ chỉ sự bất ổn ở phía sau.

B. who previously covered sensitive governmental affairs continue to face legal uncertainty -SAI -Động từ “continue” không phản ánh đúng sự thay đổi đột ngột và khắc nghiệt trong môi trường pháp lý mới. Phương án này làm giảm đi tính nghiêm trọng của các mối đe dọa mà các phóng viên đang thực sự phải đối mặt.

C. who once covered sensitive governmental affairs would face unprecedented legal threats -SAI -Cách dùng “would” trong trường hợp này không phù hợp để mô tả một thực trạng đang diễn ra và gây ảnh hưởng trực tiếp. Nó tạo ra cảm giác về một giả định hơn là một sự thật khốc liệt mà giới báo chí đang trải qua.

D. who once covered sensitive governmental affairs fearlessly now face unprecedented legal threats -ĐÚNG -Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho chủ ngữ “Reporters” tạo nên cấu trúc câu hoàn chỉnh và mạch lạc. Sự tương phản giữa việc đưa tin “không sợ hãi” trong quá khứ và “mối đe dọa pháp lý” hiện tại rất logic.

Tạm dịch: Reporters who once covered sensitive governmental affairs fearlessly now face unprecedented legal threats and profound professional uncertainties. (“Những phóng viên từng đưa tin về các vấn đề chính phủ nhạy cảm một cách không sợ hãi giờ đây phải đối mặt với những mối đe dọa pháp lý chưa từng có và những bất ổn nghề nghiệp sâu sắc.”)
Câu 20:

Kiến thức về mệnh đề danh ngữ

A. is that self-censorship has become an ingrained survival mechanism among remaining news professionals -ĐÚNG -Mệnh đề danh ngữ bắt đầu bằng “that” đóng vai trò là bổ ngữ hoàn hảo cho chủ ngữ “What remains deeply troubling”. Nội dung này phản ánh chính xác thực trạng tâm lý của những người làm báo còn trụ lại.

B. is whether shuttered outlets will resurface as authorities liberalize licensing rules across HongKong -SAI -Việc dùng “whether” mang tính chất dự đoán không phù hợp với mạch văn đang trình bày về những nỗi lo ngại thực tế. Nội dung về việc nới lỏng quy định cấp phép cũng hoàn toàn mâu thuẫn với bối cảnh thắt chặt hiện nay.

C. is how watchdogs can reconstruct credibility once civic trust erodes under unrelenting disinformation -SAI -Vấn đề về việc khôi phục uy tín của các cơ quan giám sát là một chủ đề quá rộng và không tập trung vào trọng tâm báo chí. Phương án này làm chệch hướng thảo luận về sự suy giảm tự do ngôn luận tại địa phương.

D. is why audiences migrate overseas when local reporting loses legitimacy amidst pervasive surveillance -SAI -Lý do khán giả di cư ra nước ngoài không giải thích được điều gì đang gây lo ngại sâu sắc cho các quan sát viên toàn cầu về nội tại báo chí. Câu này đưa ra một hệ quả xã hội thay vì tập trung vào sự biến đổi của môi trường truyền thông.

Tạm dịch: What remains deeply troubling for global observers, however, is that self-censorship has become an ingrained survival mechanism among remaining news professionals. (“Tuy nhiên, điều vẫn gây lo ngại sâu sắc cho các quan sát viên toàn cầu là việc tự kiểm duyệt đã trở thành một cơ chế sinh tồn thâm căn cố đế trong số những chuyên gia tin tức còn lại.”)
Câu 21:

Kiến thức về mệnh đề độc lập -nghĩa của câu

A. responding cautiously to audience backlash or declining public trust in media -SAI -Nguyên nhân về phản ứng của khán giả không phù hợp với bối cảnh áp lực chính trị được mô tả trong đoạn văn. Phương án này bỏ qua yếu tố cốt lõi là sự kiểm soát từ phía chính quyền đối với các nội dung nhạy cảm.

B. fearing prosecution under sedition statutes or economic retaliation from officials -ĐÚNG -Cụm phân từ hiện tại “fearing” đóng vai trò rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do cho việc né tránh các chủ đề nhạy cảm. Nội dung về nỗi sợ bị truy tố và trả đũa kinh tế phản ánh sát thực tế của các nhà báo.

C. anticipating reputational damage from partisan disputes or polarized debate -SAI -Việc lo ngại về tổn hại uy tín do tranh chấp phe phái là vấn đề của các nền truyền thông tự do, không phải bối cảnh của Hồng Kông. Câu này không thể hiện được tính chất nguy hiểm của các đạo luật an ninh đang thực thi.

D. adjusting editorial priorities amid financial strain or competitive pressures -SAI -Việc điều chỉnh thứ tự ưu tiên do khó khăn tài chính là vấn đề kinh doanh thông thường. Nó không đủ sức nặng để giải thích cho việc xói mòn độc lập biên tập và sự sợ hãi bao trùm trong giới cầm bút.

Tạm dịch: Writers and editors increasingly avoid controversial subjects, fearing prosecution under sedition statutes or economic retaliation from officials. (“Các cây viết và biên tập viên ngày càng tránh các chủ đề gây tranh cãi vì lo sợ bị truy tố theo các đạo luật về tội nổi loạn hoặc sự trả đũa kinh tế từ các quan chức.”)
Câu 22:

Kiến thức về mệnh đề độc lập -nghĩa của câu

A. with public communication having been increasingly fragmented across transnational and digitally mediated information networks -SAI -Sự phân mảnh của truyền thông đại chúng không phải là yếu tố chính khiến quỹ đạo chung của báo chí trở nên bi quan. Phương án này tập trung vào khía cạnh kỹ thuật hơn là sự suy giảm thực chất của các quyền tự do.

B. with political discourse having been visibly displaced into encrypted platforms and informal cross-border exchanges -SAI -Việc dịch chuyển thảo luận sang các nền tảng mã hóa chỉ là một phản ứng của người dân trước sự kiểm soát. Nó không phản ánh đầy đủ bức tranh về sự sụp đổ của các thiết chế báo chí độc lập tại vùng lãnh thổ này.

C. with journalistic practices having been gradually reshaped by market-driven technological and audience-oriented pressures -SAI -Áp lực từ thị trường và công nghệ là xu hướng chung của báo chí thế giới và mang tính tích cực hoặc trung lập. Nó không phù hợp để giải thích cho một quỹ đạo “đáng thất vọng” về mặt quyền tự do báo chí.

D. with expressive liberties having been substantially curtailed across the territory’s entire communicative ecosystem -ĐÚNG -Cấu trúc “with + Noun + V3” mô tả hoàn cảnh đi kèm giải thích cho quỹ đạo bi quan của báo chí. Việc các quyền tự do bị cắt giảm trên toàn bộ hệ sinh thái là kết luận logic cho bài viết.

Tạm dịch: Nevertheless, the overall trajectory remains discouraging, with expressive liberties having been substantially curtailed across the territory’s entire communicative ecosystem. (“Tuy nhiên, quỹ đạo chung vẫn đáng thất vọng, với các quyền tự do biểu đạt đã bị cắt giảm đáng kể trên toàn bộ hệ sinh thái giao tiếp của vùng lãnh thổ.”)
Câu 23:

According to the passage, which of the following is NOT MENTIONED as an effect of coral bleaching?

Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC NHẮC TỚI như là một ảnh hưởng của hiện tượng tẩy trắng san hô?

A. Decline in tourism revenue -ĐÚNG -Bài đọc hoàn toàn không đề cập đến vấn đề sụt giảm doanh thu du lịch hay các tác động kinh tế liên quan khách tham quan.

B. Threat to marine biodiversity -SAI -Bài đọc có đề cập hiện tượng này đe dọa trực tiếp đến đa dạng sinh học đại dương “critical juncture for oceanic biodiversity”.

C. Loss of storm protection for coastal communities -SAI -Bài đọc xác nhận các hệ sinh thái này cung cấp sự bảo vệ trước bão cho cư dân “storm protection”.

D. Impact on livelihoods of coastal residents -SAI -Bài đọc nêu rõ cư dân ven biển dựa vào các rạn san hô để duy trì thu nhập “rely on these ecosystems for income”.
Câu 24:

The word “juncture” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _________.

Từ “juncture” trong đoạn 1 có ý nghĩa TRÁI NGƯỢC với _________.

A. culmination -SAI -Từ này mang nghĩa là cực điểm hoặc kết quả cuối cùng của một quá trình nên không phải là từ trái nghĩa với bước ngoặt.

B. threshold -SAI -Từ này mang nghĩa là ngưỡng hoặc điểm bắt đầu một sự kiện mới nên gần nghĩa với khái niệm thời điểm quan trọng trong bài.

C. continuity -ĐÚNG -Từ này mang nghĩa là sự liên tục không thay đổi, trái ngược với một bước ngoặt hay thời điểm chuyển biến quan trọng “critical juncture”.

D. watershed -SAI -Từ này mang nghĩa là một sự kiện mang tính bước ngoặt hoặc phân chia ranh giới nên nó là từ đồng nghĩa với từ gốc.
Câu 25:

The word “their” in paragraph 2 refers to _________.

Từ “their” trong đoạn 2 ám chỉ đến _________.

C. corals -ĐÚNG -Trong ngữ cảnh này, san hô là đối tượng mất đi màu sắc rực rỡ đặc trưng khi các loài tảo cộng sinh rời đi “lending them their characteristic vibrant hues”.
Câu 26:

The word “eerie” in paragraph 3 could be best replaced by _________.

Từ “eerie” trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bởi _________.

A. austere -SAI -Từ này mang nghĩa là khắc khổ, mộc mạc hoặc đơn giản nên không phản ánh được sự kỳ quái, đáng sợ của không gian tĩnh lặng.

B. uncanny -ĐÚNG -Từ này mang nghĩa là kỳ lạ, kỳ quái theo cách gây sợ hãi, phản ánh đúng không khí của rạn san hô chết “eerie silence”.

C. somber -SAI -Từ này mang nghĩa là u ám hoặc ảm đạm về mặt cảm xúc nhưng không chứa đựng yếu tố kỳ lạ hay gây rợn người như từ gốc.

D. tranquil -SAI -Từ này mang nghĩa là yên bình hoặc tĩnh lặng theo hướng tích cực, hoàn toàn trái ngược với ý nghĩa tiêu cực của một hệ sinh thái sụp đổ.
Câu 27:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Câu nào sau đây diễn đạt tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

A. The present trajectory indicates continuous degradation that could cause irreparable harm to these exceptionally valuable ecosystems. -ĐÚNG -Câu này sử dụng các từ đồng nghĩa chính xác như irreparable cho irreversible và exceptionally valuable cho invaluable.

B. The present trajectory confirms continuous degradation that will cause irreparable harm to these exceptionally valuable ecosystems. -SAI -Câu này sử dụng từ khẳng định chắc chắn sẽ xảy ra trong khi câu gốc chỉ mang tính dự báo tiềm năng.

C. The present trajectory indicates intermittent degradation that could cause reversible harm to these exceptionally valuable ecosystems. -SAI -Câu này sai hoàn toàn về mặt ý nghĩa khi dùng các từ mang tính gián đoạn và có thể phục hồi được.

D. The present trajectory indicates continuous degradation that could cause temporary harm to these exceptionally valuable ecosystems. -SAI -Câu này không chính xác vì dùng từ gây hại tạm thời trong khi câu gốc nhấn mạnh vào sự hư hại vĩnh viễn không thể đảo ngược.
Câu 28:

Which of the following is TRUE according to the passage?

Câu nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?

A. The current bleaching event has impacted approximately sixty percent of the global reef systems since 2023. -SAI -Bài viết cho biết sự kiện này đã tác động đến hơn tám mươi phần trăm hệ thống rạn san hô toàn cầu “impacted over 80%”.

B. Thermal refugia continue to demonstrate strong resistance to temperature fluctuations and remain unaffected by bleaching. -SAI -Bài viết nêu rõ những khu vực này hiện cũng đang chịu thua trước hiện tượng tẩy trắng “are now succumbing to bleaching”.

C. Recovery prospects for coral reefs appear promising even without implementing substantial reductions in greenhouse emissions. -SAI -Bài viết khẳng định triển vọng hồi phục vẫn rất mờ mịt nếu không giảm đáng kể lượng khí thải “recovery prospects remain bleak”.

D. Zooxanthellae provide corals with essential nutrients through photosynthesis while also contributing to their vibrant coloration. -ĐÚNG -Thông tin này được nêu rõ trong đoạn hai về vai trò của tảo cộng sinh “provide corals with vital nutrients… lending them their characteristic vibrant hues”.
Câu 29:

In which paragraph does the writer mention the biological process causing coral bleaching?

Trong đoạn văn nào người viết đề cập đến quá trình sinh học gây ra hiện tượng tẩy trắng san hô?

B. Paragraph 2 -ĐÚNG -Đoạn văn này giải thích chi tiết cơ chế san hô trục xuất tảo zooxanthellae khi nhiệt độ nước vượt quá ngưỡng chịu đựng “underlying mechanism involves corals expelling”.
Câu 30:

In which paragraph does the writer mention what percentage of marine species depend on coral reefs?

Trong đoạn văn nào người viết đề cập đến tỉ lệ phần trăm các loài sinh vật biển phụ thuộc vào rạn san hô?

A. Paragraph 3 -ĐÚNG -Đoạn văn này nêu rõ khoảng một phần ba tất cả các loài sinh vật biển phụ thuộc vào môi trường sống ở rạn san hô “one-third of all marine species”.
Câu 31:

The phrase “a blast from the past” in paragraph 1 has the closest meaning to _________.

Cụm từ “a blast from the past” trong đoạn 1 có ý nghĩa gần nhất với _________.

A. throw back – ĐÚNG – Đây là danh từ mang nghĩa một sự việc hoặc đồ vật gợi nhớ mạnh mẽ về quá khứ “throw back”.

B. look back – SAI – Cụm từ này là một động từ mang nghĩa hồi tưởng, không thể thay thế cho cụm danh từ trong cấu trúc câu.

C. take back – SAI – Đây là một động từ mang nghĩa lấy lại hoặc gợi lại kỷ niệm, không phù hợp về mặt ngữ pháp.

D. bring back – SAI – Mặc dù gần nghĩa về mặt hành động, đây là một động từ và không thể làm bổ ngữ sau động từ nối “became”
Câu 32:

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

Điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC đề cập trong đoạn văn?

A. The percentage increase in streaming numbers for classic songs among younger demographic groups -SAI -Bài đọc có đề cập đến con số tăng trưởng cụ thể là hơn 500% “experienced over a 500% surge”.

B. The role of algorithmic recommendations in introducing Gen Z listeners to legendary musical compositions -SAI -Bài đọc nêu rõ Gen Z khám phá âm nhạc thông qua các đề xuất thuật toán “through algorithmic recommendations”.

C. The specific streaming platforms and subscription services where these dramatic increases were recorded -ĐÚNG -Bài đọc không nêu tên cụ thể bất kỳ nền tảng nào như Spotify hay Apple Music dù có nhắc đến việc phát trực tuyến.

D. The research findings about young people’s satisfaction with brief musical clips and limited catalog exploration -SAI -Bài đọc có đề cập đến nghiên cứu về việc giới trẻ hài lòng với những cuộc chạm trán thoáng qua “satisfied with fleeting encounters”.
Câu 33:

Where in the paragraph does the following sentence best fit?

Contemporary listeners increasingly favor brief, algorithm-curated snippets over comprehensive album experiences.

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn văn?

A. [I] -SAI -Vị trí này đang thảo luận về khả năng kết nối khoảng cách thế hệ của truyền hình nên không phù hợp để đưa vào chi tiết về thói quen tiêu thụ.

B. [II] -SAI -Vị trí này đang liệt kê các số liệu thống kê và cách thức khám phá âm nhạc thông qua mạng xã hội của thế hệ trẻ.

C. [III] -ĐÚNG -Vị trí này bắt đầu thảo luận về những thay đổi đáng lo ngại trong mô hình tiêu thụ, rất phù hợp để bổ sung chi tiết về việc ưu tiên các đoạn trích ngắn.

D. [IV] -SAI -Vị trí này đang tổng kết về các câu hỏi quan trọng liên quan đến bảo tồn văn hóa và sự biến đổi trong cách tiếp cận đầu ra sáng tạo.
Câu 34:

The word “them” in paragraph 2 refers to _________.

Từ “them” trong đoạn 2 ám chỉ đến _________.

A. algorithmic recommendations -SAI -Thuật toán là công cụ để khám phá chứ không phải là đối tượng trở thành chủ đề thịnh hành trên mạng xã hội.

B. these legendary compositions -ĐÚNG -Đây là đối tượng được khám phá và sau đó trở thành chủ đề thịnh hành trên khắp các nền tảng xã hội “transforming them overnight into trending topics”.

C. Gen Z listeners -SAI -Thế hệ Z là chủ thể thực hiện hành động khám phá và thảo luận chứ không phải là đối tượng được biến đổi thành chủ đề thịnh hành.

D. social media platforms -SAI -Các nền tảng xã hội là nơi diễn ra các cuộc thảo luận chứ không phải là đối tượng của sự bùng nổ xu hướng được nhắc đến.
Câu 35:

Which of the following best summarises paragraph 3?

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. The revival paradoxically exposes troubling consumption patterns, where listeners prefer brief algorithmic snippets over full albums, commodifying music into viral fragments rather than meaningful appreciation. -ĐÚNG -Câu này bao quát đầy đủ cả tính nghịch lý, thói quen tiêu thụ đoạn trích và sự thương mại hóa âm nhạc.

B. The phenomenon successfully introduces classic music to younger generations through algorithmic discovery, though consumption methods differ from traditional listening patterns and comprehensive album experiences. -SAI -Câu này quá tập trung vào khía cạnh tích cực là giới thiệu âm nhạc mà chưa làm nổi bật được sự lo ngại về tính ngắn hạn.

C. Research shows younger audiences actively engage with rediscovered classics on social platforms, though their preference for curated snippets differs from traditional full-album listening habits. -SAI -Câu này chỉ mang tính mô tả hành vi mà thiếu đi phần đánh giá về sự thương mại hóa và giá trị nghệ thuật bị giảm sút.

D. Contemporary listeners increasingly discover music through algorithms rather than traditional methods, demonstrating television’s effectiveness in bridging generational divides and creating widespread musical engagement. -SAI -Câu này nhầm lẫn nội dung của đoạn một và đoạn hai vào tóm tắt của đoạn ba vốn tập trung vào các vấn đề tiêu cực.
Câu 36:

The word “fleeting” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to _________.

Từ “fleeting” trong đoạn 3 có ý nghĩa TRÁI NGƯỢC với _________.

A. transient -SAI -Từ này mang nghĩa là ngắn ngủi hoặc nhất thời, là từ đồng nghĩa gần với từ gốc nên không thể chọn làm từ trái nghĩa.

B. enduring -ĐÚNG -Từ này mang nghĩa là bền bỉ, lâu dài hoặc vĩnh cửu, hoàn toàn trái ngược với sự thoáng qua của các trải nghiệm âm nhạc hiện nay.

C. sporadic -SAI -Từ này mang nghĩa là rời rạc, lác đác hoặc thỉnh thoảng mới xảy ra, không phản ánh được tính bền vững của thời gian.

D. superficial -SAI -Từ này mang nghĩa là hời hợt hoặc bề ngoài, thường được dùng để chỉ tính chất của sự tiếp cận hơn là độ dài thời gian.
Câu 37:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Câu nào sau đây diễn đạt tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

A. Modern technology has revolutionized creative consumption, enabling audiences to cultivate profound lasting relationships with artistic content rather than pursuing superficial fleeting interactions. -SAI -Câu này diễn đạt ngược ý với bài đọc khi cho rằng công nghệ giúp tạo ra các mối quan hệ sâu sắc và bền vững.

B. Digital platforms have transformed audience engagement patterns, encouraging listeners to pursue comprehensive artistic understanding and meaningful appreciation instead of immediate superficial satisfaction. -SAI -Câu này cũng sai về mặt nội dung khi khẳng định các nền tảng số khuyến khích sự hiểu biết nghệ thuật toàn diện.

C. Technological advancement has modified creative interaction methods, allowing audiences to simultaneously achieve immediate satisfaction while maintaining deep meaningful connections with artistic works. -SAI -Câu này đưa ra thông tin không có trong bài về việc đạt được cả sự thỏa mãn tức thì lẫn kết nối sâu sắc.

D. Modern technology has transformed audience interaction with artistic content, favoring immediate superficial satisfaction and brief encounters rather than profound meaningful engagement with creative works. -ĐÚNG -Câu này phản ánh chính xác sự ưu tiên cho sự thỏa mãn tức thì so với sự gắn kết sâu sắc “prioritizing instantaneous gratification over deeper connections”.
Câu 38:

Which of the following is TRUE according to the passage?

Câu nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?

A. Gen Z discovered classic tracks through parental influence and traditional radio, then developed sustained engagement with complete albums. -SAI -Bài đọc nêu rõ họ khám phá qua thuật toán thay vì đài phát thanh hay ảnh hưởng từ cha mẹ “rather than traditional radio broadcasts or parental influence”.

B. Young listeners develop deep meaningful connections with rediscovered music, thoroughly exploring entire catalogs and supporting artists’ portfolios. -SAI -Văn bản khẳng định họ hiếm khi khám phá danh mục tác phẩm mở rộng của nghệ sĩ “rarely exploring artists’ extensive catalogs”.

C. Audiences balance algorithmic discovery with traditional methods, maintaining both viral engagement and sustained appreciation for complete works. -SAI -Bài đọc không hề đề cập đến sự cân bằng này mà nhấn mạnh vào sự thay đổi ưu tiên sang các đoạn trích ngắn.

D. Young listeners engage superficially with rediscovered tracks despite streaming increases, rarely exploring complete catalogs or developing appreciation. -ĐÚNG -Thông tin này tổng hợp từ việc họ hài lòng với các lần chạm trán thoáng qua và ít tìm hiểu sâu “rarely exploring artists’ extensive catalogs”.
Câu 39:

Which of the following can be inferred from the passage?

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?

A. Artists financially benefit more from viral streaming than traditional sales, suggesting effective sustained musician support. -SAI -Bài đọc cho thấy sự khám phá này hiếm khi chuyển hóa thành sự hỗ trợ đáng kể cho danh mục tác phẩm rộng lớn của nghệ sĩ.

B. Traditional music discovery methods will disappear completely as younger generations rely exclusively on algorithmic recommendations. -SAI -Bài viết chỉ nêu sự thay đổi hiện tại chứ không khẳng định các phương pháp truyền thống sẽ biến mất hoàn toàn trong tương lai.

C. The author considers superficial engagement problematic for cultural preservation despite generating significant streaming visibility levels. -ĐÚNG -Tác giả đặt câu hỏi về việc liệu sự tiếp xúc hời hợt có thực sự tôn vinh di sản nghệ thuật “whether superficial exposure genuinely honors artistic legacies”.

D. Gen Z possesses superior musical appreciation abilities compared to previous generations through diverse algorithmic exposure patterns. -SAI -Bài viết không hề so sánh khả năng cảm thụ âm nhạc mà chỉ tập trung vào sự thay đổi trong mô hình tiêu thụ.
Câu 40:

Which of the following best summarises the passage?

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn?

A. Television successfully bridges generational gaps through nostalgic content, creating sustained musical appreciation and meaningful long-term support for classic artists’ portfolios. -SAI -Câu này quá lạc quan và bỏ qua những vấn đề tiêu cực về mô hình tiêu thụ âm nhạc được thảo luận ở nửa sau bài viết.

B. Algorithmic recommendations effectively introduce legendary music to younger demographics, generating unprecedented engagement levels and deep exploration of complete artistic catalogs. -SAI -Câu này sai ở phần khẳng định về sự khám phá sâu sắc vì bài đọc cho biết giới trẻ hiếm khi tìm hiểu sâu.

C. While viral revivals generate significant streaming increases for classic tracks, they primarily reflect superficial consumption patterns raising serious cultural preservation concerns. -ĐÚNG -Câu này tóm gọn được cả hai mặt: sự gia tăng số lượng phát trực tuyến và những lo ngại về tính hời hợt trong văn hóa.

D. Social media platforms revolutionize music discovery methods for audiences, enabling younger generations to develop a superior appreciation for timeless compositions through technology. -SAI -Câu này đánh giá quá cao tác động tích cực của công nghệ đối với khả năng cảm thụ nghệ thuật, điều mà bài đọc đang đặt dấu hỏi.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28
  • Câu 29
  • Câu 30
  • Câu 31
  • Câu 32
  • Câu 33
  • Câu 34
  • Câu 35
  • Câu 36
  • Câu 37
  • Câu 38
  • Câu 39
  • Câu 40

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 7 Có Lời Giải

Đáp án câu 1:
B
a
Đáp án câu 2:
A
dwellers
Đáp án câu 3:
D
which
Đáp án câu 4:
A
monitoring
Đáp án câu 5:
B
taken to
Đáp án câu 6:
D
exclusive
Đáp án câu 7:
C
in
Đáp án câu 8:
C
empathetic
Đáp án câu 9:
A
realistic
Đáp án câu 10:
B
practical life skills
Đáp án câu 11:
A
others
Đáp án câu 12:
D
Although
Đáp án câu 13:
D
c-b-a
Đáp án câu 14:
B
b-d-a-e-c
Đáp án câu 15:
D
d-a-e-c-b
Đáp án câu 16:
B
b-e-c-a-d
Đáp án câu 17:
C
c-b-e-d-a
Đáp án câu 18:
C
It was the national security law, imposed by Beijing in 2020
Đáp án câu 19:
D
who once covered sensitive governmental affairs fearlessly now face unprecedented legal threats
Đáp án câu 20:
A
is that self-censorship has become an ingrained survival mechanism among remaining news professionals
Đáp án câu 21:
B
fearing prosecution under sedition statutes or economic retaliation from officials
Đáp án câu 22:
D
with expressive liberties having been substantially curtailed across the territory's entire communicative ecosystem
Đáp án câu 23:
A
Decline in tourism revenue
Đáp án câu 24:
C
continuity
Đáp án câu 25:
C
corals
Đáp án câu 26:
B
uncanny
Đáp án câu 27:
A
The present trajectory indicates continuous degradation that could cause irreparable harm to these exceptionally valuable ecosystems.
Đáp án câu 28:
D
Zooxanthellae provide corals with essential nutrients through photosynthesis while also contributing to their vibrant coloration.
Đáp án câu 29:
B
Paragraph 2
Đáp án câu 30:
A
Paragraph 3
Đáp án câu 31:
A
throw back
Đáp án câu 32:
C
The specific streaming platforms and subscription services where these dramatic increases were recorded
Đáp án câu 33:
C
[III]
Đáp án câu 34:
B
these legendary compositions
Đáp án câu 35:
A
The revival paradoxically exposes troubling consumption patterns, where listeners prefer brief algorithmic snippets over full albums, commodifying music into viral fragments rather than meaningful appreciation.
Đáp án câu 36:
B
enduring
Đáp án câu 37:
D
Modern technology has transformed audience interaction with artistic content, favoring immediate superficial satisfaction and brief encounters rather than profound meaningful engagement with creative works.
Đáp án câu 38:
D
Young listeners engage superficially with rediscovered tracks despite streaming increases, rarely exploring complete catalogs or developing appreciation.
Đáp án câu 39:
C
The author considers superficial engagement problematic for cultural preservation despite generating significant streaming visibility levels.
Đáp án câu 40:
C
While viral revivals generate significant streaming increases for classic tracks, they primarily reflect superficial consumption patterns raising serious cultural preservation concerns.