Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 10 Có Lời Giải

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 10 Có Lời Giải

Câu 1:

Kiến thức về lượng từ
Câu 2:

Kiến thức về MĐQH
Câu 3:

Kiến thức về rút gọn MĐQH
Câu 4:

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
Câu 5:

Kiến thức về từ loại
Câu 6:

Kiến thức về cụm động từ
Câu 7:

Kiến thức về mạo từ

A. Ø – SAI – Danh từ “vaccine” là danh từ đếm được số ít, bắt buộc phải có mạo từ đi kèm phía trước khi nhắc đến lần đầu.

B. the – SAI – Mạo từ “the” chỉ dùng cho đối tượng đã xác định. “Psychological vaccine” ở đây là một khái niệm ẩn dụ mới được giới thiệu.

C. an – SAI – Mạo từ “an” chỉ đứng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm. Từ “psychological” bắt đầu bằng âm phụ âm /s/ (chữ p câm).

D. a – ĐÚNG – Mạo từ bất định dùng cho danh từ số ít bắt đầu bằng một phụ âm trong phát âm (/s/).

Tạm dịch: Prebunking is like a psychological vaccine that effectively protects your mind against misleading and manipulative information before you encounter it in daily life. (“Prebunking giống như một loại vắc-xin tâm lý giúp bảo vệ tâm trí bạn một cách hiệu quả khỏi những thông tin sai lệch và thao túng trước khi bạn gặp phải chúng trong cuộc sống hàng ngày.”)
Câu 8:

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
Câu 9:

Kiến thức về liên từ
Câu 10:

Kiến thức về trật tự từ
Câu 11:

Kiến thức về giới từ
Câu 12:

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
Câu 13:

a. Jonas: I know what you mean—my grandfather always said that ancient builders didn’t just stack rocks; they captured their dreams and fears inside them forever.

b. Maya: Standing here at Stonehenge, I can’t shake the feeling that these stones are trying to tell us something we’ve forgotten how to hear.

c. Maya: Maybe that’s why I feel so small yet so connected at the same time, like I’m part of a conversation that started thousands of years ago.

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại

b. Mở đầu đoạn hội thoại. Maya giới thiệu bối cảnh tại Stonehenge và chia sẻ cảm nhận cá nhân về sự bí ẩn của những tảng đá.

a. Phản hồi ý kiến của Maya. Jonas sử dụng cụm từ I know what you mean để đồng ý và dẫn lời người ông nhằm giải thích sâu hơn về ý nghĩa của công trình cổ đại.

c. Kết thúc đoạn hội thoại. Maya dùng cụm từ Maybe that is why để liên kết với lý lẽ của Jonas, từ đó đúc kết cảm xúc cá nhân về sự kết nối với quá khứ.
Câu 14:

a. Lena: That’s a fair point, and I’ve been thinking about volunteering at the community garden since it might help me meet people who actually care about this place.

b. Lena: I’ve lived in this city for five years, but I still don’t feel like I truly belong here because everyone seems too busy to connect with their neighbors.

c. David: That’s exactly how I found my sense of home here, because the moment I started helping others, strangers became friends and empty streets became familiar paths.

d. Lena: Maybe modern cities don’t automatically make us citizens, but they offer countless opportunities if we’re willing to step outside our apartments and engage with the world around us.

e. David: I understand your frustration, yet I believe that belonging isn’t something the city gives you—it’s something you create when you join local communities and participate in neighborhood events.

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại

b. Mở đầu đoạn hội thoại. Lena nêu lên vấn đề cá nhân về cảm giác lạc lõng và khó kết nối với hàng xóm trong thành phố.

e. Đáp lại sự than phiền của Lena. David dùng từ frustration để gọi tên cảm xúc của Lena và đưa ra lời khuyên về việc chủ động tham gia các hoạt động cộng đồng.

a. Chấp nhận lời khuyên. Lena sử dụng cụm từ That is a fair point và dự định thực hiện một hành động cụ thể là tình nguyện tại vườn cộng đồng.

c. Củng cố quan điểm. David khẳng định lựa chọn của Lena là đúng qua cụm That is exactly how và chia sẻ trải nghiệm thực tế của bản thân để khích lệ.

d. Tổng kết cuộc hội thoại. Lena đưa ra nhận định chung về bản chất của đô thị hiện đại và khẳng định vai trò của việc chủ động tương tác với thế giới.
Câu 15:

Dear Emma,

a. Until I started paying attention to these small wonders, I never realized that adventure doesn’t require traveling far from home.

b. When I sat quietly near the old oak tree yesterday, I watched a family of ladybugs climb up the leaves while a curious squirrel observed me from above.

c. Although I used to think my backyard was boring, I recently discovered that it’s actually a tiny jungle full of amazing creatures.

d. Since you’ve always loved nature documentaries, I believe you would be fascinated by the spiderweb that sparkles like diamonds whenever the morning sunlight touches it.

e. If you visit me next weekend, we could explore the garden together because I’ve found a hidden corner where butterflies gather every afternoon.

With excitement,

Z

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành bức thư

c. Dẫn dắt vào nội dung chính của bức thư. Người viết thừa nhận sự thay đổi trong suy nghĩ về khu vườn sau nhà từ nhàm chán thành một khu rừng kỳ thú.

b. Cung cấp minh chứng cụ thể cho ý c. Người viết kể lại chi tiết những gì đã quan sát được (bọ rùa, sóc) khi ngồi tĩnh lặng trong vườn vào ngày hôm qua.

d. Mở rộng câu chuyện đến sở thích của người nhận. Cụm từ Since you have always loved nature liên kết sự quan tâm của Emma với vẻ đẹp của mạng nhện trong nắng sớm.

e. Đưa ra lời mời và dự định tương lai. Người viết sử dụng cấu trúc If you visit me để mời Emma cùng khám phá góc vườn bí mật có nhiều bươm bướm.

a. Kết thúc phần nội dung thư. Người viết đúc kết bài học về sự phiêu lưu và những điều kỳ diệu nhỏ bé ngay tại nhà qua cụm these small wonders.
Câu 16:

a. These forgotten heroes fought for women’s rights in their communities, yet their names disappeared because historians often ignored ordinary people who created extraordinary change.

b. Since schools rarely teach about these hidden figures, many students grow up believing that only a few individuals shaped the movement while thousands of others contributed nothing.

c. If we want to honor their legacy properly, we must research their stories and share them widely so that future generations will never forget their important contributions.

d. Although many people know about famous feminists like Susan

B. Anthony, countless brave pioneers have been erased from our history books and forgotten by modern society.

e. When we fail to remember these pioneers, we lose valuable lessons about courage and sacrifice that could inspire young activists who are fighting for equality today.

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn

d. Câu chủ đề của đoạn văn. Đoạn văn mở đầu bằng phép đối lập giữa những người nổi tiếng và vô số những người tiên phong dũng cảm bị lãng quên trong lịch sử.

a. Giải thích rõ hơn về đối tượng ở câu d. Cụm từ These forgotten heroes thay thế cho các pioneers ở câu trước và chỉ ra nguyên nhân họ biến mất khỏi sử sách.

e. Nêu hậu quả của việc lãng quên. Cấu trúc When we fail to remember chỉ ra sự mất mát về những bài học quý giá có thể truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ ngày nay.

b. Phân tích thực trạng giáo dục. Từ Since chỉ ra nguyên nhân khách quan từ phía nhà trường khiến học sinh có nhận thức sai lệch về đóng góp của các cá nhân trong phong trào.

c. Đưa ra giải pháp và lời kêu gọi. Câu kết bắt đầu bằng cấu trúc điều kiện If để hướng tới việc nghiên cứu và chia sẻ những câu chuyện lịch sử nhằm vinh danh các di sản.
Câu 17:

a. Although we cannot actually control time, music gives us a powerful tool to shape our perception of it, and this explains why life feels richer when we surround ourselves with meaningful songs.

b. When we listen to music that we truly enjoy, time seems to fly by quickly because our brains become deeply absorbed in the rhythm and melody.

c. If you have ever waited in a boring queue without music, you probably noticed that time dragged painfully because your mind had nothing interesting to focus on.

d. Scientists have discovered that fast-paced songs make us feel energetic and rushed, while slow ballads create a peaceful atmosphere where minutes stretch into what feels like hours.

e. Many shops and restaurants play background music strategically, since they understand that the right soundtrack can make customers feel relaxed and encourage them to stay longer.

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn

b. Đưa ra quan sát thực tế đầu tiên. Câu này nêu hiện tượng thời gian trôi nhanh hơn khi con người tập trung vào âm nhạc yêu thích.

d. Giải thích cơ sở khoa học cho hiện tượng trên. Câu văn phân tích sự khác biệt giữa tác động của nhạc nhịp điệu nhanh và các bản nhạc chậm đối với cảm nhận thời gian.

c. Cung cấp ví dụ đối lập để làm rõ luận điểm. Tình huống chờ đợi mà không có âm nhạc khiến thời gian kéo dài lê thê được đưa ra để người đọc dễ hình dung.

e. Nêu ứng dụng thực tiễn trong kinh doanh. Từ since liên kết kiến thức khoa học với chiến lược của các cửa hàng và nhà hàng trong việc sử dụng nhạc nền để giữ chân khách hàng.

a. Tổng kết và nâng cao vấn đề. Câu kết luận khẳng định âm nhạc là công cụ mạnh mẽ để định hình nhận thức và làm phong phú thêm cuộc sống thông qua từ nối Although.
Câu 18:

Kiến thức về cấu trúc câu
Câu 19:

Kiến thức về mệnh đề danh ngữ
Câu 20:

Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu
Câu 21:

Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu
Câu 22:

Kiến thức về MĐQH
Câu 23:

Which of the following is NOT mentioned in the passage as a sleepmaxxing practice?

Điều nào sau đây không được đề cập trong đoạn văn như là một thực hành sleepmaxxing?
Câu 24:

The word “predominantly” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _________.

Từ “predominantly” trong đoạn 1 trái nghĩa với từ nào sau đây?
Câu 25:

The word “their” in paragraph 2 refers to _________.

Từ “their” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?
Câu 26:

The word “ameliorating” in paragraph 3 could be best replaced by _________.

Từ “ameliorating” trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bởi từ nào?
Câu 27:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
Câu 28:

Which of the following is TRUE according to the passage?

Điều nào sau đây là đúng theo đoạn văn?
Câu 29:

In which paragraph does the writer mention what contributed most significantly to sleepmaxxing’s recent popularity?

Trong đoạn văn nào người viết đề cập đến điều đóng góp đáng kể nhất vào sự phổ biến gần đây của sleepmaxxing?

C. Paragraph 1 – ĐÚNG – Đoạn này nêu rõ sleepmaxxing thu hút sự chú ý chưa từng có qua nội dung lan truyền trên TikTok (“predominantly through viral content disseminated across platforms like TikTok”).
Câu 30:

In which paragraph does the writer present a contrasting viewpoint between two different groups regarding sleepmaxxing practices?

Trong đoạn văn nào tác giả trình bày quan điểm trái ngược nhau giữa hai nhóm khác nhau về các hoạt động sleepmaxxing?

B. Paragraph 3 – ĐÚNG – Đoạn này thể hiện rõ sự đối lập giữa những người ủng hộ không có chuyên môn y tế và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe. Các chuyên gia y tế bày tỏ “considerable apprehension” đối với các chiến lược phổ biến của nhóm người ủng hộ.
Câu 31:

The phrase “a witch-hunt” in paragraph 1 has the closest meaning to _________.

Cụm từ “a witch-hunt” trong đoạn 1 có ý nghĩa gần nhất với cụm từ nào?
Câu 32:

Where in the paragraph does the following sentence best fit?

Such extreme reactions demonstrate how corrupted discourse undermines productive environmental dialogue.

Câu sau đây phù hợp nhất để đặt vào vị trí nào trong đoạn văn?
Câu 33:

Which of the following is NOT MENTIONED in the passage?

Điều nào sau đây không được đề cập trong đoạn văn?
Câu 34:

The word “their” in paragraph 2 refers to _________.

Từ “their” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

C. some organizations – ĐÚNG – Đại từ này thay thế cho danh từ đứng trước để chỉ các tổ chức chọn cách im lặng về nỗ lực của chính họ (“some organizations adopt greenhushing – deliberate silence regarding their ecological endeavors”).
Câu 35:

Which of the following best summarises paragraph 3?

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
Câu 36:

The word “rhetoric” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to _________.

Từ “rhetoric” trong đoạn 3 trái nghĩa với từ nào sau đây?
Câu 37:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
Câu 38:

Which of the following is TRUE according to the passage?

Điều nào sau đây là đúng theo đoạn văn?
Câu 39:

Which of the following can be inferred from the passage?

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
Câu 40:

Which of the following best summarises the passage?

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn?

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28
  • Câu 29
  • Câu 30
  • Câu 31
  • Câu 32
  • Câu 33
  • Câu 34
  • Câu 35
  • Câu 36
  • Câu 37
  • Câu 38
  • Câu 39
  • Câu 40

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 10 Có Lời Giải

Đáp án câu 1:
A
majority
Đáp án câu 2:
D
which
Đáp án câu 3:
C
Struggling
Đáp án câu 4:
A
referrers
Đáp án câu 5:
B
loyal
Đáp án câu 6:
C
fall off
Đáp án câu 7:
D
a
Đáp án câu 8:
B
dose
Đáp án câu 9:
A
Although
Đáp án câu 10:
C
common manipulation technique
Đáp án câu 11:
B
off
Đáp án câu 12:
D
hold
Đáp án câu 13:
A
b-a-c
Đáp án câu 14:
B
b-e-a-c-d
Đáp án câu 15:
C
c-b-d-e-a
Đáp án câu 16:
D
d-a-e-b-c
Đáp án câu 17:
B
b-d-c-e-a
Đáp án câu 18:
A
It is the TNFD's decision to conclude its technical work by Q3 2026
Đáp án câu 19:
D
Whether these enhancements will materialize through amendments, application guidance, industry-specific materials
Đáp án câu 20:
C
this strategic alignment demonstrates a commitment to reducing duplicative reporting burdens on corporations
Đáp án câu 21:
A
this ambitious timeline reflects the urgency surrounding biodiversity-related financial transparency
Đáp án câu 22:
B
which ensures that companies worldwide can prepare systematically for evolving disclosure expectations
Đáp án câu 23:
D
Practicing meditation before retiring to bed
Đáp án câu 24:
C
marginally
Đáp án câu 25:
B
enthusiasts
Đáp án câu 26:
A
enhancing
Đáp án câu 27:
C
Unsupervised substances raise further worries because their ingredients and effectiveness lack validation from official agencies.
Đáp án câu 28:
D
Medical experts advise consulting professionals before making major changes to sleep habits.
Đáp án câu 29:
C
Paragraph 1
Đáp án câu 30:
B
Paragraph 3
Đáp án câu 31:
D
crack down on
Đáp án câu 32:
B
[II]
Đáp án câu 33:
A
Specific timelines for implementing sustainability debate austerity measures
Đáp án câu 34:
C
some organizations
Đáp án câu 35:
D
Conti and Seele introduced an economic-inspired framework categorizing environmental communication based on the gap between stated claims and actual results.
Đáp án câu 36:
B
substantiation
Đáp án câu 37:
C
They advise strengthening transparency standards, improving evaluations, and emphasizing realistic goals anchored in proof.
Đáp án câu 38:
A
Greenwashing tactics have expanded beyond corporations into governmental and diplomatic spheres over time.
Đáp án câu 39:
B
Excessive environmental rhetoric without action can ultimately harm authentic sustainability movements overall.
Đáp án câu 40:
D
Inflated environmental rhetoric has triggered backlash and eroded trust, prompting researchers to propose carefully calibrated austerity measures as potential corrective solutions.