Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 36 Có Lời Giải

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 36 Có Lời Giải

Câu 1:

Căn cứ vào cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa của câu “With more than 120 exhibition booths ___ cutting-edge innovations”, ta cần một từ mô tả chức năng của các gian hàng triển lãm. Cấu trúc “with + N + V-ing” diễn tả danh từ đi kèm với hành động được thực hiện, ở đây là “exhibition booths showcasing innovations” (các gian hàng triển lãm trưng bày các sản phẩm đổi mới).

A. SAI – “at which” yêu cầu có mệnh đề quan hệ đầy đủ phía sau với chủ ngữ và động từ, nhưng trong câu chỉ có danh từ “cutting-edge innovations” theo sau mà không có động từ chính.

B. SAI – “where” cũng yêu cầu một mệnh đề quan hệ hoàn chỉnh với chủ ngữ và động từ, trong khi câu này chỉ có cụm danh từ theo sau.

C. ĐÚNG – “showcasing” là phân từ hiện tại (V-ing) bổ nghĩa cho “exhibition booths”, tạo thành cấu trúc “with + N + V-ing” hoàn chỉnh và hợp lý về mặt ngữ nghĩa (các gian hàng đang trưng bày các đổi mới).

D. SAI – “when” dùng cho thời gian và cũng yêu cầu mệnh đề quan hệ đầy đủ, không phù hợp với cấu trúc và ngữ cảnh câu này.
Câu 2:

Căn cứ vào ngữ cảnh “A dedicated startup zone will allow emerging companies to ___ their revolutionary products”, ta cần một cụm động từ phù hợp với việc các công ty khởi nghiệp giới thiệu sản phẩm mới của họ tại triển lãm. Từ “revolutionary products” (sản phẩm mang tính cách mạng) cho thấy đây là sản phẩm mới được tung ra thị trường.

A. ĐÚNG – “roll out” có nghĩa là chính thức giới thiệu, tung ra sản phẩm hoặc dịch vụ mới, hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh các công ty khởi nghiệp muốn giới thiệu sản phẩm cách mạng của họ.

B. SAI – “phase out” có nghĩa là loại bỏ dần, ngừng sử dụng, trái ngược hoàn toàn với ý nghĩa của câu về việc giới thiệu sản phẩm mới.

C. SAI – “carry out” có nghĩa là thực hiện, tiến hành, thường dùng với “plan, research, task” chứ không dùng với “products”.

D. SAI – “break out” có nghĩa là bùng phát đột ngột, thường dùng cho các sự kiện tiêu cực như chiến tranh, dịch bệnh, không phù hợp với việc giới thiệu sản phẩm.
Câu 3:

Căn cứ vào cụm từ “an extensive ___ of interactive demonstrations, keynote speeches delivered by tech visionaries, and networking sessions”, ta cần một danh từ thể hiện sự đa dạng phong phú của các hoạt động khác nhau trong triển lãm. Cụm “an extensive array of” là một collocation phổ biến trong tiếng Anh để diễn đạt một loạt các thứ đa dạng.

A. ĐÚNG – “array” kết hợp với “extensive” tạo thành collocation “an extensive array of” nghĩa là một loạt phong phú, đa dạng, hoàn toàn phù hợp với danh sách các hoạt động khác nhau được liệt kê sau đó.

B. SAI – “volume” thường dùng để chỉ khối lượng, dung tích hoặc số lượng lớn của một thứ cụ thể, không phù hợp với việc mô tả sự đa dạng của nhiều loại hoạt động khác nhau.

C. SAI – “quantity” nhấn mạnh vào số lượng nhiều hơn là sự đa dạng, không tạo collocation tự nhiên với “extensive” trong ngữ cảnh này.

D. SAI – “portion” có nghĩa là một phần của tổng thể, không phù hợp với ý nghĩa liệt kê nhiều loại hoạt động khác nhau.
Câu 4:

Căn cứ vào cấu trúc “for businesses, researchers, and tech enthusiasts ___ in exploring future-oriented solutions”, ta cần một tính từ theo sau giới từ “in” để tạo thành cụm “interested in” (quan tâm đến). Cấu trúc “be interested in + V-ing/N” là một cấu trúc cố định trong tiếng Anh.

A. SAI – “interest” là danh từ, không thể đứng sau danh từ chỉ người để mô tả đặc điểm của họ trong cấu trúc này.

B. SAI – “interesting” tuy là tính từ nhưng dùng để mô tả tính chất của vật hoặc sự việc (có tính gây hứng thú), không dùng cho con người và không kết hợp với giới từ “in”.

C. SAI – “interests” là danh từ số nhiều, không phù hợp với cấu trúc ngữ pháp của câu cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ chỉ người.

D. ĐÚNG – “interested” là tính từ dạng Ved dùng để mô tả cảm xúc của con người, kết hợp với giới từ “in” tạo thành “interested in” (quan tâm đến), hoàn toàn chính xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa.
Câu 5:

Căn cứ vào cụm từ “establish meaningful partnerships that could ___ their digital transformation journey”, ta cần một động từ phù hợp với danh từ “journey” (hành trình). Từ “digital transformation journey” (hành trình chuyển đổi số) ám chỉ một quá trình diễn ra theo thời gian.

A. SAI – “boost” thường kết hợp với các danh từ như “confidence, economy, performance” nhưng không phải là collocation tự nhiên với “journey”.

B. SAI – “increase” thường dùng với danh từ đếm được hoặc số lượng (increase the number, increase sales), không phù hợp với danh từ trừu tượng “journey”.

C. ĐÚNG – “accelerate” có nghĩa là đẩy nhanh, tăng tốc, là lựa chọn tự nhiên và phù hợp nhất khi nói về việc thúc đẩy một quá trình hoặc hành trình diễn ra nhanh hơn.

D. SAI – “enhance” có nghĩa là nâng cao chất lượng, cải thiện, thường dùng với “quality, experience, ability”, không phải là collocation tự nhiên với “journey”.
Câu 6:

Căn cứ vào cấu trúc “Early registration is highly ___”, ta cần một từ đóng vai trò là tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ “Early registration” sau động từ “is” và trạng từ “highly”. Đây là cấu trúc câu bị động “S + be + highly + Past Participle”.

A. SAI – “recommendation” là danh từ, không thể đứng sau “is highly” trong cấu trúc này vì cần một tính từ.

B. ĐÚNG – “recommended” là tính từ dạng Ved (past participle), phù hợp với cấu trúc bị động “is highly recommended” (được khuyến nghị cao), diễn đạt ý nghĩa rằng việc đăng ký sớm được khuyên làm.

C. SAI – “recommending” là dạng V-ing, không phù hợp với cấu trúc bị động cần thiết trong câu này.

D. SAI – “recommend” là động từ nguyên thể, không thể đứng sau “is highly” vì vi phạm cấu trúc ngữ pháp (cần dạng Ved cho bị động).
Câu 7:

a. STEM fellowships funded research internships and tuition waivers, prioritising first-generation and rural applicants facing barriers.

b. Yet equitable access requires fair selection, transparent reporting, and alumni mentorship sustaining communities beyond graduation.

c. Meanwhile, need-based grants bundled housing, laptops, and travel, reducing attrition during demanding semesters for many.

d. Application portals simplified requirements; outreach translated guidelines; advising clinics demystified timelines and selection criteria nationwide.

e. Scholarship opportunities expanded for Vietnamese students, spanning domestic aid, bilateral programmes, and institutional bursaries widely.

Căn cứ vào logic và mạch nội dung của các câu, ta cần sắp xếp thứ tự hợp lý từ tổng quan đến chi tiết, từ nguyên nhân đến kết quả. Câu “e” đưa ra chủ đề chính về việc mở rộng cơ hội học bổng cho sinh viên Việt Nam, là câu mở đầu phù hợp nhất. Tiếp theo, câu “d” nói về việc đơn giản hóa quy trình đăng ký và hỗ trợ thông tin, là bước tiếp theo sau khi có cơ hội học bổng. Câu “a” đưa ra ví dụ cụ thể về học bổng STEM, tiếp nối sau việc mô tả quy trình. Câu “c” đề cập đến loại hỗ trợ khác (need-based grants), dùng “Meanwhile” để chỉ sự song song. Cuối cùng, câu “b” bắt đầu với “Yet” để đưa ra quan điểm đối lập và kết thúc với yêu cầu về công bằng và bền vững.

A. ĐÚNG – Thứ tự e-d-a-c-b hợp lý: e (giới thiệu chủ đề chung về học bổng) → d (mô tả việc đơn giản hóa quy trình) → a (ví dụ cụ thể về STEM fellowships) → c (ví dụ về need-based grants với “Meanwhile”) → b (kết luận với “Yet” về yêu cầu công bằng).

B. SAI – Thứ tự d-e-a-c-b không hợp lý vì bắt đầu với chi tiết về quy trình đăng ký (d) trước khi giới thiệu chủ đề chung về học bổng (e).

C. SAI – Thứ tự e-a-d-c-b không hợp lý vì nhảy ngay vào ví dụ cụ thể về STEM (a) trước khi mô tả quy trình chung (d).

D. SAI – Thứ tự e-d-c-a-b không hợp lý vì đặt need-based grants (c) trước STEM fellowships (a), trong khi “Meanwhile” trong câu c cho thấy nó nên đứng sau một ví dụ khác để tạo sự song song.
Câu 8:

Dear Mr Thompson,

a. Please retain your original purchase receipt and warranty card for verification purposes at our service center.

b. We acknowledge receipt of your warranty claim for the XR-500 laptop submitted on October 20th.

c. Our technician will inspect the device and complete the repair within 10 business days.

d. The warranty coverage remains valid until March 2026, subject to terms and conditions outlined in your manual.

e. For urgent inquiries, contact our support team at warranty@techsolutions.com or call 1800-TECH-247.

Yours sincerely,

TechSolutions Customer Care

Căn cứ vào thể loại văn bản là thư phản hồi chính thức về yêu cầu bảo hành, ta cần sắp xếp theo cấu trúc logic của thư công vụ: xác nhận nhận được yêu cầu → cung cấp thông tin về bảo hành → hướng dẫn quy trình → thông tin liên hệ. Câu “b” xác nhận nhận được yêu cầu bảo hành, là câu mở đầu chuẩn của thư công vụ. Câu “d” cung cấp thông tin về thời hạn bảo hành còn hiệu lực. Câu “a” hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu cần thiết. Câu “c” thông báo về quy trình sửa chữa. Câu “e” kết thúc với thông tin liên hệ hỗ trợ.

A. ĐÚNG – Thứ tự b-d-a-c-e hợp lý theo cấu trúc thư công vụ: b (xác nhận nhận yêu cầu) → d (thông tin bảo hành) → a (hướng dẫn chuẩn bị tài liệu) → c (quy trình sửa chữa) → e (thông tin liên hệ).

B. SAI – Thứ tự d-b-c-a-e không hợp lý vì bắt đầu với thông tin bảo hành (d) trước khi xác nhận nhận được yêu cầu (b), vi phạm cấu trúc chuẩn của thư phản hồi.

C. SAI – Thứ tự a-c-b-d-e không hợp lý vì bắt đầu với hướng dẫn chuẩn bị tài liệu (a) trước khi xác nhận nhận yêu cầu (b), thiếu tính logic.

D. SAI – Thứ tự c-b-a-d-e không hợp lý vì bắt đầu với quy trình sửa chữa (c) trước khi xác nhận nhận yêu cầu (b) và cung cấp thông tin bảo hành.
Câu 9:

a. Nicole: I know you’ve been feeling really down lately. Is there anything I can do to help?

b. Ryan: Thanks for caring, Nicole. Just having someone to talk to means a lot to me right now.

c. Nicole: I’m always here for you. Why don’t we go get some coffee and chat properly?

Căn cứ vào ngữ cảnh đối thoại giữa Nicole và Ryan, ta cần sắp xếp theo luồng hội thoại tự nhiên: người khởi xướng quan tâm → người nhận phản hồi cảm ơn → người khởi xướng đưa ra đề xuất cụ thể. Câu “a” là lời Nicole thể hiện sự quan tâm và đề nghị giúp đỡ, là câu mở đầu phù hợp. Câu “b” là lời Ryan cảm ơn sự quan tâm của Nicole, là phản hồi tự nhiên. Câu “c” là lời Nicole đề xuất gặp gỡ để trò chuyện, tiếp nối sau khi Ryan đã cảm ơn.

A. SAI – Thứ tự a-c-b không hợp lý vì Nicole đưa ra đề xuất cụ thể (c) trước khi Ryan có cơ hội phản hồi lời quan tâm ban đầu (b).

B. SAI – Thứ tự c-a-b không hợp lý vì bắt đầu với đề xuất đi uống cà phê (c) trước khi Nicole thể hiện sự quan tâm (a), thiếu ngữ cảnh.

C. ĐÚNG – Thứ tự a-b-c hợp lý: a (Nicole thể hiện quan tâm) → b (Ryan cảm ơn) → c (Nicole đề xuất gặp gỡ), đây là luồng hội thoại tự nhiên và hợp logic.

D. SAI – Thứ tự b-a-c không hợp lý vì Ryan cảm ơn (b) trước khi Nicole thể hiện sự quan tâm (a), vi phạm logic đối thoại.
Câu 10:

a. Madison: True, but fast food is convenient when you’re busy.

b. Andrew: Occasionally. It’s quick, but homemade meals are healthier.

c. Madison: Do you eat fast food often?

d. Andrew: Right, cooking at home brings a sense of care and creativity.

e. Madison: I think balance is the key to healthy eating.

Căn cứ vào ngữ cảnh đối thoại về thói quen ăn thức ăn nhanh, ta cần sắp xếp theo cấu trúc hội thoại: câu hỏi → trả lời → bình luận → phản hồi → kết luận. Câu “c” là câu hỏi của Madison về việ

Andrew có thường xuyên ăn thức ăn nhanh không, là câu mở đầu phù hợp. Câu “b” là câu trả lời của Andrew, phản hồi trực tiếp câu hỏi. Câu “a” là bình luận của Madison về sự tiện lợi của thức ăn nhanh, đưa ra quan điểm khác. Câu “d” là phản hồi đồng tình của Andrew về nấu ăn tại nhà. Câu “e” là kết luận của Madison về sự cân bằng.

A. SAI – Thứ tự a-b-c-d-e không hợp lý vì bắt đầu với bình luận (a) trước khi có câu hỏi (c), thiếu ngữ cảnh cho cuộc đối thoại.

B. ĐÚNG – Thứ tự c-b-a-d-e hợp lý: c (Madison hỏi) → b (Andrew trả lời) → a (Madison bình luận về sự tiện lợi với “True, but”) → d (Andrew phản hồi với “Right”) → e (Madison kết luận), đây là luồng hội thoại tự nhiên.

C. SAI – Thứ tự a-c-b-d-e không hợp lý vì bắt đầu với bình luận (a) về thức ăn nhanh tiện lợi trước khi có câu hỏi (c).

D. SAI – Thứ tự b-a-c-e-d không hợp lý vì bắt đầu với câu trả lời (b) “Occasionally” trước khi có câu hỏi (c), vi phạm logic đối thoại.
Câu 11:

a. After a heated argument, I immediately tried to clear the air with my friend through a heartfelt conversation.

b. Last summer, my best friend and I had a serious misunderstanding about something I allegedly said about her.

c. However, she was still upset and refused to listen to my explanations despite my sincere attempts repeatedly.

d. This painful experience was ultimately valuable and taught me that reconciliation requires patience and genuine understanding from both sides.

e. Rather than forcing the issue, I gave her space and later wrote a thoughtful letter explaining my perspective.

Căn cứ vào cấu trúc kể chuyện theo thứ tự thời gian và logic nhân quả, ta cần sắp xếp: bối cảnh → hành động đầu tiên → kết quả → hành động thay thế → bài học. Câu “b” thiết lập bối cảnh với “Last summer” và mô tả sự hiểu lầm ban đầu, là câu mở đầu phù hợp. Câu “a” mô tả hành động đầu tiên của người kể “After a heated argument” để giải quyết, sử dụng “immediately” cho thấy đây là phản ứng ngay sau sự việc ở câu b. Câu “c” dùng “However” để chỉ kết quả không như mong đợi. Câu “e” dùng “Rather than” để chỉ hành động thay thế, tiếp nối logic sau khi cách đầu tiên thất bại. Câu “d” là kết luận với “This painful experience” ám chỉ toàn bộ câu chuyện, là câu kết thúc phù hợp.

A. SAI – Thứ tự b-a-c-d-e đặt câu kết luận (d) trước câu mô tả hành động thay thế (e), không hợp lý về mặt thời gian và logic.

B. SAI – Thứ tự d-b-a-c-e bắt đầu với bài học (d) trước khi kể câu chuyện (b), vi phạm cấu trúc tự nhiên của văn bản kể chuyện.

C. SAI – Thứ tự a-b-c-e-d bắt đầu với hành động (a) “After a heated argument” trước khi thiết lập bối cảnh (b) về sự hiểu lầm, thiếu logic.

D. ĐÚNG – Thứ tự b-a-c-e-d hợp lý: b (bối cảnh mùa hè trước) → a (hành động đầu tiên sau tranh cãi) → c (kết quả thất bại với “However”) → e (hành động thay thế với “Rather than”) → d (bài học rút ra với “This painful experience”).
Câu 12:

The word matriarchal in paragraph 2 mostly means ______.

Căn cứ vào ngữ cảnh “A Métis-led firm described matriarchal design as fairness enacted”, từ “matriarchal” được sử dụng để mô tả một kiểu thiết kế dựa trên nguyên tắc mẫu hệ, tức là hệ thống xã hội nơi phụ nữ nắm giữ vai trò trung tâm. Từ này có gốc từ “matriarch” (người mẹ làm trụ cột gia đình).

A. SAI – “vaguely technocratic” (mang tính kỹ trị mơ hồ) hoàn toàn không liên quan đến ý nghĩa của “matriarchal”, không đề cập đến vai trò của phụ nữ hay cấu trúc xã hội mẫu hệ.

B. SAI – “overtly paternal” (công khai mang tính phụ hệ) là từ trái nghĩa với “matriarchal” vì “paternal” liên quan đến nam giới/cha, trong khi “matriarchal” liên quan đến nữ giới/mẹ.

C. ĐÚNG – “chiefly maternal” (chủ yếu thuộc về mẹ) là nghĩa gần nhất với “matriarchal” vì cả hai đều liên quan đến vai trò và đặc điểm của phụ nữ/người mẹ trong hệ thống xã hội hoặc thiết kế.

D. SAI – “narrowly transactional” (hẹp hòi mang tính giao dịch) không liên quan đến nghĩa của “matriarchal”, không đề cập đến cấu trúc xã hội dựa trên giới tính.
Câu 13:

What does the passage suggest about the UN side event’s unique value?

Căn cứ vào câu “The UN’s neutrality, they contended, furnishes a sanctuary where testimony can be offered without reprisals” trong đoạn 1, đoạn văn chỉ ra rằng tính trung lập của Liên Hợp Quốc tạo ra một nơi trú ẩn an toàn nơi người bản địa có thể đưa ra lời khai mà không sợ bị trả đũa.

A. ĐÚNG – Đoạn văn nêu rõ rằng tính trung lập của LHQ cung cấp “a sanctuary where testimony can be offered without reprisals” (một nơi trú ẩn nơi lời khai có thể được đưa ra mà không bị trả đũa), điều này ngụ ý nó an toàn hơn một số khu vực cho lời khai của người bản địa.

B. SAI – Đoạn văn không đề cập đến việc LHQ tài trợ công cụ độc quyền hay ra lệnh tiêu chuẩn mà không có sự tham gia của cộng đồng; ngược lại, đoạn văn nhấn mạnh nguyên tắc “nothing about us without us” (không có gì về chúng tôi mà không có chúng tôi).

C. SAI – Đoạn văn không nói rằng LHQ thay thế việc ra quyết định trong nước hay ban hành phán quyết ràng buộc; thay vào đó, nó nhấn mạnh rằng “sovereignty means communities set protocols” (chủ quyền có nghĩa là cộng đồng thiết lập các giao thức).

D. SAI – Đoạn văn thực tế phản đối quan điểm này khi nêu “speed must yield to deliberation” (tốc độ phải nhường chỗ cho sự cân nhắc) và từ chối “move fast and break things” ethos (tinh thần hành động nhanh và phá vỡ mọi thứ).
Câu 14:

According to paragraph 3, the UN Declaration affirms ______?

Căn cứ vào câu “The UN Declaration’s guarantee of free, prior, and informed consent (FPIC) was cited as a floor, not a ceiling, for any data use” trong đoạn 3, đoạn văn nêu rõ rằng Tuyên bố của LHQ đảm bảo quyền đồng ý tự do, trước và được thông báo (FPIC) cho bất kỳ việc sử dụng dữ liệu nào liên quan đến cộng đồng bản địa.

A. ĐÚNG – Đoạn 3 trực tiếp đề cập “The UN Declaration’s guarantee of free, prior, and informed consent (FPIC)” như một quyền cơ bản cho việc sử dụng dữ liệu ảnh hưởng đến cộng đồng bản địa.

B. SAI – Đoạn văn không đề cập đến giấy phép mã nguồn mở cho các bộ dữ liệu văn hóa công cộng; thay vào đó, nó nhấn mạnh sự quản lý và bảo vệ dữ liệu của cộng đồng.

C. SAI – Đoạn văn không ủng hộ đặc quyền sử dụng hợp lý xuyên biên giới cho các công ty công nghệ; ngược lại, nó nhấn mạnh rằng cộng đồng phải “govern access” (kiểm soát quyền truy cập).

D. SAI – Đoạn văn không đề xuất ẩn danh tự động; thay vào đó, nó nhấn mạnh rằng cộng đồng “set protocols” (thiết lập giao thức) và có quyền kiểm soát.
Câu 15:

Which of the following best summarises paragraph 2?

Căn cứ vào nội dung chính của đoạn 2: người bản địa “reframed ‘data’ as a historically extracted resource” (định nghĩa lại ‘dữ liệu’ như một nguồn tài nguyên đã bị khai thác trong lịch sử), “matriarchal design as fairness enacted” (thiết kế mẫu hệ như sự công bằng được thực thi), “language revitalization is identity work” (phục hồi ngôn ngữ là công việc bản sắc), và việc chống lại “algorithmic flattening of living cultures” (sự san phẳng thuật toán của các nền văn hóa sống).

A. ĐÚNG – Tóm tắt này nắm bắt chính xác các ý chính của đoạn 2: dữ liệu được coi là văn hóa cần quản lý, ngôn ngữ gắn với bản sắc, và thiết kế mẫu hệ mang lại công bằng bằng cách sửa chữa thành kiến và chống lại sự san phẳng thuật toán.

B. SAI – Đoạn văn không đề xuất rằng chính phủ một mình giám sát hoặc công ty tư nhân quản lý để đạt hiệu quả tối đa; thay vào đó, nó nhấn mạnh quyền tự quản của cộng đồng bản địa.

C. SAI – Đoạn văn không thảo luận về thị trường dữ liệu, cấp phép tiêu chuẩn, hay kiểm toán viên bên thứ ba; thay vào đó, nó tập trung vào quản lý văn hóa và chống chiếm đoạt.

D. SAI – Đoạn văn thực tế ủng hộ “gatekeeping” (kiểm soát cổng) như một hình thức tự quyết, không coi nó là có hại; “deciding who may hear a story” (quyết định ai có thể nghe một câu chuyện) là “an act of self-determination” (một hành động tự quyết).
Câu 16:

What is “AI With Heart”?

Căn cứ vào câu “A Métis-led firm described matriarchal design as fairness enacted: an AI With Heart that corrects bias, centers First Peoples” trong đoạn 2, “AI With Heart” được mô tả là một sáng kiến AI do người Métis (bản địa) lãnh đạo, tập trung vào việc sửa chữa thành kiến và đặt người bản địa làm trung tâm.

A. ĐÚNG – “AI With Heart” được mô tả cụ thể là “corrects bias, centers First Peoples” (sửa chữa thành kiến, đặt người dân đầu tiên làm trung tâm), và được phát triển bởi “A Métis-led firm” (một công ty do người Métis lãnh đạo), do đó đây là khung AI sửa chữa thành kiến của người bản địa.

B. SAI – Đoạn văn không mô tả “AI With Heart” như một dự án kiếm tiền thương mại; thực tế, nó “resists commodification” (chống lại việc hàng hóa hóa).

C. SAI – Không có thông tin nào cho thấy “AI With Heart” là cơ quan do chính phủ điều hành; nó được phát triển bởi một công ty do người bản địa lãnh đạo.

D. SAI – Đoạn văn không mô tả nó như một thị trường dịch thuật; thay vào đó, nó tập trung vào công bằng và sửa chữa thành kiến trong AI.
Câu 17:

Where in the passage does the following sentence best fit?

Such settings can also catalyse solidarity across dispersed nations facing similar digital harms.

Căn cứ vào nội dung và logic của các đoạn văn, câu này nói về việc các bối cảnh (settings) có thể xúc tác sự đoàn kết. Vị trí [I] nằm sau câu “In such rooms, ‘nothing about us without us’ becomes procedural rather than rhetorical, because those affected articulate needs, risks, and thresholds for consent in their own voices” (Trong những phòng như vậy, “không có gì về chúng tôi mà không có chúng tôi” trở thành thủ tục chứ không phải tu từ). Câu chèn nói về “such settings” (những bối cảnh như vậy), đề cập lại “such rooms” (những phòng như vậy) và mở rộng thêm giá trị của chúng trong việc tạo sự đoàn kết.A. ĐÚNG – Vị trí [I] phù hợp nhất vì: (1) câu trước đó nói về “such rooms” và “sanctuary” (nơi trú ẩn), câu chèn tiếp tục với “such settings” (những bối cảnh như vậy) tạo sự liên kết tự nhiên; (2) câu chèn mở rộng thêm lợi ích của các bối cảnh LHQ bằng cách đề cập đến sự đoàn kết xuyên quốc gia, bổ sung cho ý về sanctuary; (3) câu sau [I] bắt đầu đoạn mới về việc người bản địa kiểm soát AI, tạo chuyển tiếp logic.B. SAI – Vị trí [II] nằm trong đoạn thảo luận về thiết kế AI cụ thể và ngôn ngữ, không phải về bối cảnh của sự kiện LHQ hay sự đoàn kết xuyên quốc gia.C. SAI – Vị trí [III] nằm trong đoạn về FPIC và quy trình ra quyết định, không liên quan trực tiếp đến việc xúc tác sự đoàn kết trong bối cảnh sự kiện.D. SAI – Vị trí [IV] nằm trong đoạn kết về thiết kế lấy con người làm trung tâm và quản lý, không phải là nơi tự nhiên để thảo luận về vai trò xúc tác đoàn kết của các bối cảnh LHQ.
Câu 18:

Which of the following does the phrase the circle in paragraph 2 refer to ______?

Căn cứ vào ngữ cảnh “an AI With Heart that corrects bias, centers First Peoples, and insists everyone has a place in the circle” trong đoạn 2, cụm “the circle” (vòng tròn) được sử dụng trong bối cảnh mô tả một AI công bằng đặt người bản địa làm trung tâm và khẳng định rằng mọi người đều có vị trí. “The circle” trong văn hóa bản địa thường tượng trưng cho sự bình đẳng, hòa nhập và cộng đồng.

A. ĐÚNG – “The circle” trong ngữ cảnh này ám chỉ một cộng đồng hòa nhập nơi “everyone has a place” (mọi người đều có một vị trí), phản ánh giá trị văn hóa bản địa về sự bình đẳng và bao gồm.

B. SAI – Không có gì trong đoạn văn cho thấy “the circle” đề cập đến một tòa án pháp lý; ngữ cảnh là về thiết kế AI và cộng đồng, không phải hệ thống pháp lý.

C. SAI – “The circle” không liên quan đến thuật toán định giá; thực tế, đoạn văn “resists commodification” (chống lại việc hàng hóa hóa), ngược lại với ý tưởng về định giá.

D. SAI – Đoạn văn không mô tả “the circle” như một thị trường dữ liệu; thay vào đó, nó nhấn mạnh sự hòa nhập và công bằng trong cộng đồng.
Câu 19:

Which of the following can be inferred from the passage?

Căn cứ vào các ý chính của đoạn văn: “preservation without co-design can fossilize languages” (bảo tồn mà không có đồng thiết kế có thể hóa thạch ngôn ngữ), “deciding who may hear a story, and in which tongue, is an act of self-determination” (quyết định ai có thể nghe một câu chuyện và bằng ngôn ngữ nào là một hành động tự quyết), “Involvement must occur at inception, not as an afterthought” (Sự tham gia phải xảy ra ngay từ đầu, không phải sau này), và “speed must yield to deliberation” (tốc độ phải nhường chỗ cho sự cân nhắc).

A. ĐÚNG – Đây là suy luận hợp lý từ đoạn văn: đoạn 2 cảnh báo về “preservation without co-design can fossilize languages” (bảo tồn mà không đồng thiết kế có thể hóa thạch ngôn ngữ), đoạn 3 nhấn mạnh FPIC, và đoạn 4 nêu rõ “Involvement must occur at inception” (Sự tham gia phải có từ đầu), tất cả đều ủng hộ ý rằng số hóa mà không có sự đồng ý có nguy cơ tái tạo khai thác và loại trừ cộng đồng.

B. SAI – Đoạn văn phản đối quan điểm này khi nhấn mạnh rằng chỉ có độ chính xác và quy định quyền riêng tư chung là không đủ; nó yêu cầu “rights-based governance” (quản trị dựa trên quyền), FPIC, và sự tham gia của cộng đồng từ đầu.

C. SAI – Đoạn văn không cho rằng sự công nhận của LHQ một mình là đủ; thay vào đó, nó nhấn mạnh “capacity-building so communities can elect to engage on their own terms” (xây dựng năng lực để cộng đồng có thể chọn tham gia theo điều kiện của họ) và “sovereignty means communities set protocols” (chủ quyền có nghĩa là cộng đồng thiết lập giao thức).

D. SAI – Đoạn văn rõ ràng phản đối quan điểm này khi nêu “speed must yield to deliberation” (tốc độ phải nhường chỗ cho sự cân nhắc), “The ‘move fast and break things’ ethos was rejected” (tinh thần ‘hành động nhanh và phá vỡ’ đã bị từ chối), và “slow down, document trade-offs” (chậm lại, ghi lại các đánh đổi).
Câu 20:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

AI is no longer a mere instrument; it functions as civic infrastructure that obliges rights-based governance and accountable design.

Căn cứ vào nghĩa của câu gốc: AI không còn là “a mere instrument” (một công cụ đơn thuần) mà là “civic infrastructure” (cơ sở hạ tầng công dân) đòi hỏi “rights-based governance and accountable design” (quản trị dựa trên quyền và thiết kế có trách nhiệm). Câu này nhấn mạnh rằng AI phải được coi là hạ tầng quan trọng cần quản trị và giám sát, không phải chỉ là công cụ tùy chọn.

A. ĐÚNG – Câu này diễn đạt lại chính xác ý nghĩa: “operates like shared utilities” (hoạt động như tiện ích được chia sẻ) tương đương “civic infrastructure” (cơ sở hạ tầng công dân), “warrants policy safeguards and accountable oversight” (đòi hỏi biện pháp bảo vệ chính sách và giám sát có trách nhiệm) tương đương “obliges rights-based governance and accountable design”, và “rather than being treated as neutral optional gizmo” (thay vì được coi là đồ dùng tùy chọn trung lập) tương đương “no longer a mere instrument”.

B. SAI – Câu này trái ngược hoàn toàn với ý gốc vì mô tả AI như “discretionary luxury” (xa xỉ tùy ý) và cho rằng quản trị nghiêm ngặt sẽ cản trở đổi mới, trong khi câu gốc khẳng định AI cần quản trị dựa trên quyền.

C. SAI – Câu này sai lệch nghĩa vì cho rằng “formal rights frameworks redundant” (các khung quyền chính thức thừa), trong khi câu gốc nhấn mạnh AI “obliges rights-based governance” (đòi hỏi quản trị dựa trên quyền).

D. SAI – Câu này trái ngược với ý gốc vì cho rằng coi AI là cơ sở hạ tầng “undermines civil rights” (làm suy yếu quyền công dân) và cộng đồng nên “defer entirely to engineers” (hoàn toàn tuân theo kỹ sư), trong khi đoạn văn nhấn mạnh “sovereignty means communities set protocols” (chủ quyền có nghĩa là cộng đồng thiết lập giao thức).
Câu 21:

Which of the following best summarises the passage?

Căn cứ vào nội dung toàn bài: đoạn 1 giới thiệu diễn đàn LHQ và vai trò của người bản địa, đoạn 2 thảo luận về quản lý dữ liệu như văn hóa và thiết kế AI công bằng, đoạn 3 nhấn mạnh FPIC và quản trị dựa trên quyền, đoạn 4 đề xuất thiết kế lấy con người làm trung tâm và bảo vệ dữ liệu trước khi chia sẻ.

A. ĐÚNG – Tóm tắt này nắm bắt chính xác các yếu tố chính của đoạn văn: bối cảnh là diễn đàn LHQ (“A UN forum”), vai trò lãnh đạo của người bản địa (“Indigenous leadership”), các nguyên tắc chính bao gồm chủ quyền dữ liệu, FPIC (đoạn 3), thiết kế lấy con người làm trung tâm (đoạn 4), chia sẻ theo kiểu bảo vệ trước (“protect data before opening it”), và thuật toán văn hóa dựa trên nghĩa vụ có đi có lại (đoạn 4).

B. SAI – Đoạn văn không ủng hộ việc tập trung hóa kho lưu trữ hay cộng đồng chỉ quan sát; thay vào đó, nó nhấn mạnh “sovereignty means communities set protocols” (chủ quyền có nghĩa là cộng đồng thiết lập giao thức) và sự tham gia tích cực của cộng đồng.

C. SAI – Đoạn văn rõ ràng phản đối quan điểm này khi từ chối “move fast and break things” ethos, nhấn mạnh “slow down” (chậm lại) và FPIC, và cảnh báo về rủi ro của việc mở rộng nhanh mà không có sự đồng ý.

D. SAI – Đoạn văn phản đối quan điểm rằng tính trung lập kỹ thuật là đủ; thay vào đó, nó nhấn mạnh “Involvement must occur at inception” (Sự tham gia phải có từ đầu) và “human-centred design that begins with Indigenous worldviews” (thiết kế lấy con người làm trung tâm bắt đầu với thế giới quan của người bản địa), cho thấy sự tham gia văn hóa là cần thiết.
Câu 22:

Căn cứ vào mạch nội dung, câu trước nói về cơ hội mà thương mại điện tử tạo ra, câu sau nói về việc các nền tảng trực tuyến cho phép ngay cả các nhà bán lẻ nhỏ tiếp cận thị trường quốc tế. Vị trí cần điền cần một câu giải thích cụ thể hơn về cách các công ty đầu tư vào cơ sở hạ tầng số để tận dụng cơ hội này. Cả 4 phương án đều có nghĩa tương tự nhưng khác nhau về cách diễn đạt và từ vựng.

A. ĐÚNG – Câu này sử dụng từ vựng tự nhiên và chính xác nhất: “invested substantially” (đầu tư đáng kể), “digital infrastructure” (cơ sở hạ tầng kỹ thuật số), “logistics efficiency” (hiệu quả logistics), “transaction costs” (chi phí giao dịch) là các collocation chuẩn trong ngữ cảnh thương mại điện tử.

B. SAI – Mặc dù nghĩa tương tự, “committed… to online systems” (cam kết với hệ thống trực tuyến) không tự nhiên bằng “invested in infrastructure”; “enhance supply chain performance” tuy đúng nhưng cụ thể hơn cần thiết so với “improve logistics efficiency” tổng quát hơn.

C. SAI – “allocated considerably to” (phân bổ đáng kể cho) không phải là collocation tự nhiên với “digital platforms”; thường dùng “invested in” hoặc “allocated resources to”. “Distribution networks” hẹp hơn “logistics” và “decrease business costs” không cụ thể bằng “reduce transaction costs”.

D. SAI – “dedicated extensively to” không phải là collocation chuẩn; “electronic infrastructure” kém tự nhiên hơn “digital infrastructure”; “attempting to refine” nghe thử nghiệm hơn “aiming to improve”; “commercial expenses” quá chung chung so với “transaction costs”.
Câu 23:

Căn cứ vào câu trước về thay đổi kỳ vọng của người tiêu dùng và câu sau “Companies that fail to adapt often lose market share” (Các công ty không thích ứng thường mất thị phần), vị trí này cần một câu nói về áp lực thay đổi đối với các nhà bán lẻ truyền thống. Cả 4 phương án đều diễn đạt ý tương tự nhưng khác về collocation và tính tự nhiên.

A. ĐÚNG – Câu này sử dụng các collocation tự nhiên nhất: “rise of online shopping” (sự gia tăng của mua sắm trực tuyến), “compelled… to rethink” (buộc phải suy nghĩ lại), “fundamentally rethink” (suy nghĩ lại căn bản), “pricing strategies” (chiến lược định giá), “store layouts” (bố cục cửa hàng), “customer engagement approaches” (phương pháp tương tác khách hàng) đều là thuật ngữ chuẩn trong retail.

B. SAI – “growth of digital commerce” đúng nhưng “forced… to thoroughly reconsider” ít tự nhiên hơn “compelled… to fundamentally rethink”; “conventional merchants” quá cổ điển; “physical designs” mơ hồ hơn “store layouts”; “consumer interaction methods” dài dòng hơn “customer engagement approaches”.

C. SAI – “expansion of internet purchasing” kém tự nhiên hơn “rise of online shopping”; “required… to completely reassess” không mạnh mẽ bằng “compelled… to fundamentally rethink”; “established retailers” hẹp hơn “traditional retailers”; “outlet configurations” kỹ thuật hơn cần thiết; “client relationship tactics” nghe formal và marketing-heavy hơn “customer engagement approaches”.

D. SAI – “proliferation of electronic buying” quá formal và academic; “obligated… to extensively reexamine” dài dòng; “traditional vendors” không chuẩn bằng “traditional retailers”; “space arrangements” mơ hồ hơn “store layouts”; “shopper connection strategies” không phải thuật ngữ chuẩn.
Câu 24:

Căn cứ vào câu trước về thách thức của chính phủ trong việc điều chỉnh thương mại trực tuyến trong khi khuyến khích đổi mới và câu sau về tương lai của thương mại điện tử, vị trí này cần một câu giải thích tại sao các tổ chức quốc tế kêu gọi quy tắc hài hòa. Cấu trúc “It is this… that explains why…” là cấu trúc nhấn mạnh (cleft sentence).

A. ĐÚNG – Câu này sử dụng từ vựng tự nhiên và chính xác nhất: “tension between innovation and regulation” (căng thẳng giữa đổi mới và quy định) là collocation chuẩn, “explains why” rõ ràng, “international organizations” là thuật ngữ chuẩn, “frequently call for” tự nhiên, “harmonized rules” phù hợp với ngữ cảnh quốc tế, “governing digital commerce” chính xác.

B. SAI – “conflict” mạnh hơn cần thiết so với “tension”; “technological advancement and oversight” dài dòng; “clarifies why” ít phổ biến hơn “explains why”; “global bodies” ít formal hơn “international organizations”; “advocate for unified standards” tuy đúng nhưng “regulating online trade” hẹp hơn “governing digital commerce”.

C. SAI – “friction between progress and control” quá trừu tượng và thiếu cụ thể; “accounts for why” ít tự nhiên hơn “explains why”; “multinational entities” không đúng vì đây là các tổ chức quốc tế (international organizations), không phải công ty đa quốc gia; “consistently promote coordinated guidelines” dài dòng; “controlling electronic business” nghe tiêu cực và “electronic business” lỗi thời.

D. SAI – “discord” quá mạnh và tiêu cực; “development and governance” trừu tượng; “demonstrates why” formal hơn cần thiết; “worldwide institutions” kém chuẩn hơn “international organizations”; “persistently request” nghe như van xin; “standardized regulations managing” dài dòng và “internet commerce” lỗi thời hơn “digital commerce”.
Câu 25:

Căn cứ vào ngữ cảnh về cân bằng giữa tiện lợi, bảo mật và tính bền vững trong tương lai của thương mại điện tử, vị trí này cần một câu điều kiện giả định (conditional sentence) về hậu quả của việc bỏ qua an ninh mạng. Cả 4 phương án đều dùng cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 2.

A. ĐÚNG – Câu này sử dụng ngôn ngữ tự nhiên và chính xác nhất: “Should companies ignore” (cấu trúc đảo ngữ chuẩn), “cybersecurity measures” (thuật ngữ chuẩn), “sensitive customer data” (collocation tự nhiên), “would be exposed” (động từ phù hợp), “consumer trust” (thuật ngữ marketing chuẩn), “would risk being permanently lost” (cấu trúc tự nhiên và ý nghĩa rõ ràng).

B. SAI – “Were enterprises to disregard” quá formal và văn chương; “security protocols” hẹp hơn “cybersecurity measures”; “confidential client information” dài dòng hơn “sensitive customer data”; “would be compromised” đúng nhưng “customer confidence would hazard being irrevocably forfeited” cực kỳ unnatural và không ai dùng cấu trúc “hazard being forfeited”.

C. SAI – “If organizations neglected” không phải đảo ngữ như các phương án khác; “protective systems” quá chung chung; “private consumer data” lặp nghĩa; “public trust” khác với “consumer trust” (lòng tin công chúng vs lòng tin người tiêu dùng); “would jeopardize being irretrievably sacrificed” là cấu trúc sai ngữ pháp (jeopardize không dùng với being).

D. SAI – “Should businesses overlook” đúng nhưng “security safeguards” kém tự nhiên hơn “cybersecurity measures”; “protected customer information” nghe mâu thuẫn (nếu được bảo vệ thì sao bị nguy hiểm?); “consumer faith” ít dùng hơn “consumer trust”; “would chance being definitively undermined” là cấu trúc kỳ lạ và không tự nhiên (“chance being” không đúng).
Câu 26:

Căn cứ vào câu trước về sự cân bằng giữa tiện lợi, bảo mật và tính bền vững, vị trí này cần một câu kết luận về trách nhiệm của các nhà hoạch định chính sách trong việc cân bằng quyền riêng tư và tăng trưởng kinh tế. Cấu trúc “Because/Since/As… must… while…” thể hiện nguyên nhân và yêu cầu hành động song song.

A. ĐÚNG – Câu này sử dụng ngôn ngữ tự nhiên và chính xác nhất: “Because digital platforms” (nguyên nhân rõ ràng), “collect vast data quantities” (collocation tự nhiên), “policymakers” (thuật ngữ chuẩn cho người làm chính sách), “must ensure privacy protections” (trách nhiệm rõ ràng), “while simultaneously enabling economic growth” (cân bằng hai mục tiêu với “simultaneously” tự nhiên).

B. SAI – “Since online systems accumulate” hơi kỹ thuật; “enormous information volumes” dài dòng hơn “vast data quantities”; “regulators” hẹp hơn “policymakers” (regulators chỉ quản lý, policymakers làm cả chính sách); “guarantee data protection” formal hơn cần thiết; “concurrently facilitating commercial expansion” quá formal và “commercial expansion” hẹp hơn “economic growth”.

C. SAI – “As electronic platforms gather” với “as” yếu hơn “because” trong việc chỉ nguyên nhân; “massive data amounts” kém tự nhiên; “authorities” quá chung chung và có thể gây nhầm lẫn; “secure individual privacy” không phải collocation chuẩn (dùng “ensure/protect privacy”); “promoting business development” hẹp hơn “enabling economic growth”.

D. SAI – “Given that digital services compile” với “compile” không đúng ngữ cảnh (compile nghĩa là tập hợp, biên soạn có hệ thống, không dùng cho thu thập dữ liệu tự động); “substantial information quantities” không tự nhiên; “legislators” quá hẹp (chỉ người làm luật); “establish confidentiality safeguards” quá formal và “confidentiality” khác với “privacy”; “supporting economic progress” với “progress” trừu tượng hơn “growth”.
Câu 27:

The word obscure in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

Căn cứ vào ngữ cảnh “universal basic income sat as an obscure notion in policy backrooms; now it permeates mainstream debate” (thu nhập cơ bản phổ quát tồn tại như một khái niệm obscure trong các phòng chính sách; giờ đây nó thấm vào cuộc tranh luận chính thống), sự tương phản giữa “obscure” và “permeates mainstream debate” cho thấy “obscure” có nghĩa là ít được biết đến, không phổ biến.

A. SAI – “arcane” (bí truyền, khó hiểu) là từ đồng nghĩa với “obscure”, không phải trái nghĩa.

B. SAI – “nebulous” (mơ hồ, không rõ ràng) cũng là từ đồng nghĩa với nghĩa khác của “obscure”, không phải trái nghĩa.

C. ĐÚNG – “renowned” (nổi tiếng, được biết đến rộng rãi) là từ trái nghĩa với “obscure” (ít được biết đến, tối tăm). Sự tương phản trong câu giữa quá khứ (obscure) và hiện tại (permeates mainstream) củng cố ý này.

D. SAI – “esoteric” (chỉ dành cho người hiểu biết, bí truyền) là từ đồng nghĩa với “obscure”, không phải trái nghĩa.
Câu 28:

Which of the following is TRUE according to paragraph 2?

Căn cứ vào nội dung đoạn 2: “A universal, unconditional grant could reduce gatekeeping and shame, but it also directs vast sums to people who are not poor. The strategic dilemma is whether UBI should supplement existing programs or replace them – trade-offs that carry profound distributional and political consequences” (Một khoản trợ cấp phổ quát, vô điều kiện có thể giảm sự kiểm soát và sự xấu hổ, nhưng nó cũng chuyển số tiền lớn cho những người không nghèo. Tình thế khó xử chiến lược là liệu UBI nên bổ sung cho các chương trình hiện có hay thay thế chúng – những đánh đổi mang hậu quả phân phối và chính trị sâu sắc).

A. SAI – Đoạn văn không nói rằng các nhóm ủng hộ UBI hoàn toàn đồng ý về việc thay thế; thực tế, nó nêu “The strategic dilemma is whether UBI should supplement existing programs or replace them” (Tình thế khó xử chiến lược là liệu UBI nên bổ sung hay thay thế), cho thấy có sự chia rẽ.

B. SAI – Đoạn văn thực tế nói ngược lại: “it also directs vast sums to people who are not poor” (nó cũng chuyển số tiền lớn cho những người không nghèo), cho thấy tính phổ quát không đảm bảo nguồn lực chủ yếu đến người nghèo.

C. ĐÚNG – Đoạn văn nêu rõ “A universal, unconditional grant could reduce gatekeeping and shame” (giảm kiểm soát và kỳ thị) “but” (nhưng) cũng có “trade-offs that carry profound distributional and political consequences” (đánh đổi với hậu quả phân phối), khớp chính xác với phương án này.

D. SAI – Đoạn văn mô tả “patchwork safety net” với “fragmented rules that stigmatize recipients” (các quy tắc phân mảnh gây kỳ thị), không phải khen ngợi nó về sự đơn giản và thống nhất.
Câu 29:

The word it in paragraph 2 refers to ______.

Căn cứ vào câu “A universal, unconditional grant could reduce gatekeeping and shame, but it also directs vast sums to people who are not poor” trong đoạn 2, đại từ “it” đứng sau “but” trong cùng một câu, đề cập lại chủ ngữ của mệnh đề trước đó.

A. SAI – “The patchwork safety net” được đề cập ở câu trước, không phải chủ ngữ của câu chứa “it”.

B. ĐÚNG – “A universal, unconditional grant” là chủ ngữ của mệnh đề đầu tiên trong câu, và “it” trong mệnh đề thứ hai (“but it also directs…”) đề cập lại chủ ngữ này theo quy tắc ngữ pháp.

C. SAI – “The strategic dilemma” xuất hiện ở câu sau, không thể là đối tượng mà “it” đề cập đến.

D. SAI – “Wage stagnation” được đề cập ở đoạn trước, không liên quan đến câu chứa “it”.
Câu 30:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Căn cứ vào nghĩa của câu gốc: “dwarf” có nghĩa là làm cho thứ khác trông nhỏ bé, tức là lớn hơn rất nhiều so với toàn bộ ngân sách mạng lưới an toàn hiện tại. Câu paraphrase cần giữ ý nghĩa so sánh kích thước/chi phí giữa UBI và ngân sách hiện tại.

A. SAI – “several times larger” (lớn hơn nhiều lần) quá cụ thể, trong khi “dwarf” chỉ ám chỉ lớn hơn rất nhiều mà không xác định số lần; “aggregate welfare spending” hẹp hơn “safety-net budget”.

B. SAI – “vastly surpasses” đúng về nghĩa nhưng câu thêm chi tiết “to all residents” (cho tất cả cư dân) không có trong câu gốc; câu gốc chỉ nói “\(1,000 per month per person” mà không nói “all residents”.

C. SAI – Thêm thông tin “US” (Hoa Kỳ) không có trong câu gốc; bài viết không giới hạn ở Hoa Kỳ; “so costly that” thêm cấu trúc nhấn mạnh không có trong gốc; “major social programs combined” thay đổi ý từ “entire safety-net budget”.

D. ĐÚNG – Câu này diễn đạt chính xác và súc tích: “\)1,000-per-person monthly program” tương đương “A UBI set at $1,000 per month per person”, “would cost significantly more than” tương đương “would dwarf”, “the total devoted to traditional assistance programs” tương đương “today’s entire safety-net budget”.
Câu 31:

The word patchwork in paragraph 2 can be best replaced by ______?

Căn cứ vào ngữ cảnh “Another decries the patchwork safety net: fragmented rules that stigmatize recipients and create perceived work disincentives” (Một nhóm khác chỉ trích mạng lưới an toàn patchwork: các quy tắc phân mảnh gây kỳ thị cho người nhận và tạo ra những yếu tố ngăn cản công việc được cảm nhận), từ “patchwork” được giải

thích ngay sau dấu hai chấm là “fragmented rules” (các quy tắc phân mảnh).

A. ĐÚNG – Phương án này nắm bắt chính xác ý nghĩa tiêu cực của “patchwork” như được giải thích trong đoạn văn: “fragmented” (phân mảnh) khớp với “fragmented rules”, “overlapping jumble” (hỗn độn chồng chéo) phản ánh tính không tổ chức, “clashing rules and eligibility thresholds” (quy tắc xung đột và ngưỡng điều kiện) giải thích “stigmatize recipients”, “across agencies and states” giải thích sự phức tạp của hệ thống.

B. SAI – Phương án này mô tả một hệ thống “carefully harmonized” (hài hòa cẩn thận), “uniform” (thống nhất), “minimal administrative burden” (gánh nặng hành chính tối thiểu), hoàn toàn trái ngược với nghĩa tiêu cực và phê phán của “patchwork” trong đoạn văn.

C. SAI – Phương án này mô tả “patchwork” một cách tích cực như “innovative” (sáng tạo), “intentionally diversified” (được đa dạng hóa có chủ ý), “promote experimentation” (thúc đẩy thử nghiệm), trong khi đoạn văn sử dụng “patchwork” với ý tiêu cực.

D. SAI – Phương án này mô tả một hệ thống “streamlined” (hợp lý hóa), “integrating” (tích hợp), “single federal office” (một văn phòng liên bang duy nhất), hoàn toàn trái ngược với “patchwork” nghĩa là phân mảnh, không tổ chức.
Câu 32:

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 4 as a policy design or feature under discussion?

Căn cứ vào nội dung đoạn 4, cần kiểm tra từng phương án xem có được đề cập hay không.

A. ĐÚNG (được đề cập) – Đoạn 4 nêu rõ “Scholars propose expanding near-universal child credits and paying monthly, widening access while keeping targeting” (Các học giả đề xuất mở rộng tín dụng trẻ em gần như phổ quát và trả hàng tháng, mở rộng quyền tiếp cận trong khi vẫn giữ mục tiêu).

B. ĐÚNG (được đề cập) – Đoạn 4 nêu “City pilots like Stockton or Chicago provide unconditional cash but only to selected low-income residents, not everyone” (Các thí điểm thành phố như Stockton hoặc Chicago cung cấp tiền mặt vô điều kiện nhưng chỉ cho các cư dân thu nhập thấp được chọn, không phải mọi người).

C. SAI (KHÔNG được đề cập) – Đoạn 4 không đề cập gì đến blockchain, hợp đồng thông minh, hoặc tự động hóa điều kiện. Đây là thông tin không có trong đoạn văn.

D. ĐÚNG (được đề cập) – Đoạn 4 kết thúc với “Policymakers juggle speed versus means-testing: rapid delivery in crises can conflict with administrative checks intended to concentrate aid” (Các nhà hoạch định chính sách cân bằng tốc độ so với kiểm tra điều kiện: phân phối nhanh trong khủng hoảng có thể xung đột với kiểm tra hành chính nhằm tập trung viện trợ).
Câu 33:

Which paragraph mentions that pilots in places like Stockton and Chicago are not truly universal?

Căn cứ vào câu “City pilots like Stockton or Chicago provide unconditional cash but only to selected low-income residents, not everyone” trong đoạn 4, đây là nơi duy nhất đề cập đến Stockton và Chicago và chỉ rõ chúng “not everyone” (không phải mọi người), tức là không thực sự phổ quát.

A. SAI – Đoạn 1 giới thiệu khái niệm UBI và lịch sử, không đề cập đến Stockton hay Chicago.

B. SAI – Đoạn 2 thảo luận về các nhóm ủng hộ UBI và tình thế khó xử chiến lược, không đề cập đến các thí điểm cụ thể.

C. ĐÚNG – Đoạn 4 nêu rõ “City pilots like Stockton or Chicago provide unconditional cash but only to selected low-income residents, not everyone”, đây chính là đoạn đề cập rằng các thí điểm này không thực sự phổ quát.

D. SAI – Đoạn 3 thảo luận về bằng chứng từ Alaska và Eastern Cherokee, và vấn đề quy mô, không đề cập đến Stockton hay Chicago.
Câu 34:

Which paragraph mentions the Alaska Permanent Fund and Eastern Cherokee payments as evidence about spending and work?

Căn cứ vào câu “Evidence from Alaska’s dividend and the Eastern Cherokee payments shows modest, universal transfers do not trigger vice sprees and barely dent labor supply; households spend like they do with other income – on rent, transport, food, clothing” trong đoạn 3, đây là nơi duy nhất đề cập đến Alaska và Eastern Cherokee như bằng chứng về hành vi chi tiêu và ảnh hưởng đến nguồn cung lao động.

A. SAI – Đoạn 2 thảo luận về các nhóm ủng hộ UBI và tình thế khó xử, không đề cập đến Alaska hay Eastern Cherokee.

B. ĐÚNG – Đoạn 3 bắt đầu với “Evidence from Alaska’s dividend and the Eastern Cherokee payments”, rõ ràng đề cập đến cả hai như bằng chứng về chi tiêu (“households spend…”) và công việc (“barely dent labor supply”).

C. SAI – Đoạn 1 giới thiệu khái niệm UBI, lịch sử và định nghĩa, không đề cập đến các bằng chứng thực nghiệm cụ thể.

D. SAI – Đoạn 4 thảo luận về các phương án thay thế như negative income tax và child credits, cùng với các thí điểm thành phố, không đề cập đến Alaska hay Eastern Cherokee.
Câu 35:

Căn cứ vào ngữ cảnh “maintaining strong family connections requires intentional effort. Here are practical strategies to help families ___ meaningful relationships” (duy trì kết nối gia đình bền chặt đòi hỏi nỗ lực có chủ ý. Dưới đây là các chiến lược thực tế để giúp các gia đình ___ mối quan hệ có ý nghĩa), ta cần một cụm động từ phù hợp với “relationships” (mối quan hệ).

A. ĐÚNG – “keep up” có nghĩa là duy trì, tiếp tục, là collocation tự nhiên với “relationships” trong ngữ cảnh này. “Keep up meaningful relationships” nghĩa là duy trì các mối quan hệ có ý nghĩa, phù hợp hoàn toàn với chủ đề về tăng cường mối liên kết gia đình.

B. SAI – “look into” có nghĩa là điều tra, xem xét, không phù hợp với ngữ cảnh duy trì mối quan hệ. Không ai nói “look into relationships” trong ý nghĩa này.

C. SAI – “bring up” có nghĩa là nuôi dưỡng (trẻ em) hoặc đề cập đến (một chủ đề), không phù hợp với “relationships” trong ngữ cảnh này.

D. SAI – “turn down” có nghĩa là từ chối hoặc giảm âm lượng, hoàn toàn không phù hợp với việc duy trì mối quan hệ.
Câu 36:

Căn cứ vào cấu trúc “___ families report that having meals together without phones present significantly improves communication and bonding” (các gia đình báo cáo rằng…), ta cần một lượng từ phù hợp với danh từ đếm được số nhiều “families”.

A. SAI – “A large amount of” chỉ dùng với danh từ không đếm được (như water, money, information), không dùng với danh từ đếm được số nhiều “families”.

B. ĐÚNG – “A good many” là lượng từ dùng với danh từ đếm được số nhiều, hoàn toàn chính xác với “families”. “A good many families” nghĩa là rất nhiều gia đình.

C. SAI – “Much of” dùng với danh từ không đếm được hoặc với “the” + danh từ cụ thể (much of the water), không dùng trực tiếp với danh từ đếm được số nhiều như “families”.

D. SAI – “A great deal” (hoặc “a great deal of”) chỉ dùng với danh từ không đếm được, không dùng với danh từ đếm được số nhiều “families”.
Câu 37:

Căn cứ vào quy tắc trật tự tính từ trong tiếng Anh (opinion – size – age – shape – color – origin – material – purpose), ta cần sắp xếp các tính từ “weekly” (tần suất/thời gian), “fun” (ý kiến/đánh giá), và “indoor” (nơi chốn) theo đúng thứ tự trước danh từ “game nights”.

A. SAI – “weekly fun indoor” không đúng vì đặt “weekly” (tần suất) trước “fun” (opinion), vi phạm quy tắc opinion đứng trước time.

B. SAI – “indoor weekly fun” sai vì đặt “indoor” (nơi chốn) đầu tiên, trong khi “fun” (opinion) phải đứng đầu.

C. SAI – “fun indoor weekly” sai vì đặt “weekly” (tần suất) cuối cùng, trong khi nó nên đứng giữa “fun” và “indoor”.

D. ĐÚNG – “weekly indoor fun” đúng vì tuân theo quy tắc: không có tính từ opinion rõ ràng ở đây, “weekly” (time/frequency) đứng trước “indoor” (place), và cả hai bổ nghĩa cho “game nights”. Thực tế, trong ngữ cảnh này, thứ tự tự nhiên nhất là: frequency (weekly) → place (indoor) → noun modifier (fun) → noun (game nights).
Câu 38:

Căn cứ vào cấu trúc “Show genuine interest ___ their daily experiences” (Thể hiện sự quan tâm chân thật ___ những trải nghiệm hàng ngày của họ), ta cần giới từ phù hợp với collocation “interest” + giới từ + danh từ.

A. ĐÚNG – “interest in” là collocation cố định trong tiếng Anh. “Show interest in something” nghĩa là thể hiện sự quan tâm đến cái gì đó, là cấu trúc chuẩn và tự nhiên.

B. SAI – “interest at” không phải là collocation chuẩn trong tiếng Anh, không được sử dụng trong ngữ cảnh này.

C. SAI – “interest on” chỉ dùng trong ngữ cảnh tài chính (interest on loans – lãi suất vay), không dùng với nghĩa thể hiện sự quan tâm.

D. SAI – “interest for” không phải là collocation chuẩn với nghĩa thể hiện sự quan tâm; “for” thường chỉ mục đích nhưng không dùng với “interest” trong ngữ cảnh này.
Câu 39:

Căn cứ vào cấu trúc “Show genuine interest in their daily experiences, ___ trivial they may seem” (Thể hiện sự quan tâm chân thật đến những trải nghiệm hàng ngày của họ, ___ tầm thường chúng có vẻ), ta cần một từ nối có thể đứng trước tính từ “trivial” và theo sau bởi “they may seem”.

A. SAI – “no matter” phải theo sau bởi wh-word (no matter how trivial they may seem), không thể đứng một mình trước tính từ.

B. ĐÚNG – “however” có thể đứng trước tính từ/trạng từ trong cấu trúc “however + adj/adv + S + V”, tạo thành “however trivial they may seem” (dù tầm thường đến mức nào chúng có vẻ), hoàn toàn chính xác về ngữ pháp và ý nghĩa.

C. SAI – “in spite of” là giới từ, phải theo sau bởi danh từ/cụm danh từ, không thể theo sau bởi tính từ + mệnh đề như “trivial they may seem”.

D. SAI – “even though” là liên từ theo sau bởi mệnh đề hoàn chỉnh, cần cấu trúc “even though they may seem trivial”, không thể có cấu trúc “even though trivial they may seem”.
Câu 40:

Căn cứ vào cấu trúc “This positive reinforcement ___ in building confidence and creating a supportive family environment” (Sự củng cố tích cực này ___ trong việc xây dựng sự tự tin và tạo ra một môi trường gia đình hỗ trợ), ta cần một động từ phù hợp với giới từ “in” và diễn đạt vai trò/chức năng.

A. SAI – “makes” không đi với giới từ “in” trong ngữ cảnh này; thường dùng “makes a difference in” nhưng không dùng “makes in building”.

B. SAI – “does” không phải collocation với “in building” trong ngữ cảnh này; không có cấu trúc “does in + V-ing”.

C. SAI – “works” có thể có nghĩa “hoạt động, có tác dụng” nhưng không kết hợp tự nhiên với “in + V-ing” trong ngữ cảnh này; thường dùng “works to build” chứ không phải “works in building”.

D. ĐÚNG – “acts” kết hợp với “in” trong cấu trúc “act in + V-ing” để diễn đạt vai trò hoặc chức năng trong việc làm gì đó. “Acts in building confidence” nghĩa là đóng vai trò trong việc xây dựng sự tự tin, hoàn toàn tự nhiên và chính xác.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28
  • Câu 29
  • Câu 30
  • Câu 31
  • Câu 32
  • Câu 33
  • Câu 34
  • Câu 35
  • Câu 36
  • Câu 37
  • Câu 38
  • Câu 39
  • Câu 40

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 36 Có Lời Giải

Đáp án câu 1:
C
showcasing
Đáp án câu 2:
A
roll out
Đáp án câu 3:
A
array
Đáp án câu 4:
D
interested
Đáp án câu 5:
C
accelerate
Đáp án câu 6:
B
recommended
Đáp án câu 7:
A
e-d-a-c-b
Đáp án câu 8:
A
b-d-a-c-e
Đáp án câu 9:
C
a-b-c
Đáp án câu 10:
B
c-b-a-d-e
Đáp án câu 11:
D
b-a-c-e-d
Đáp án câu 12:
C
chiefly maternal
Đáp án câu 13:
A
It offers a neutral sanctuary safer than some regions for candid Indigenous testimony.
Đáp án câu 14:
A
free, prior, and informed consent for matters directly affecting their communities.
Đáp án câu 15:
A
Communities recast data as stewarded culture; language is identity; fairness emerges through matriarchal design that corrects bias and resists algorithmic flattening.
Đáp án câu 16:
A
An Indigenous bias-correction AI framework
Đáp án câu 17:
A
[I]
Đáp án câu 18:
A
inclusive community
Đáp án câu 19:
A
Efforts to digitize Indigenous languages without consent-based governance risk re-inscribing extraction, because tools can freeze culture and misallocate authority over storytelling, and exclude communities altogether.
Đáp án câu 20:
A
AI now operates like shared utilities so it warrants policy safeguards and accountable oversight rather than being treated as neutral optional gizmo.
Đáp án câu 21:
A
A UN forum highlights Indigenous leadership in AI, foregrounding data sovereignty, FPIC, human-centred design, protect-first sharing, and cultural algorithms grounded in reciprocal obligations.
Đáp án câu 22:
A
Many firms have invested substantially in digital infrastructure, aiming to improve logistics efficiency and reduce transaction costs across regions
Đáp án câu 23:
A
The rise of online shopping has compelled traditional retailers to fundamentally rethink pricing strategies, store layouts, and customer engagement approaches
Đáp án câu 24:
A
It is this tension between innovation and regulation that explains why international organizations frequently call for harmonized rules governing digital commerce
Đáp án câu 25:
A
Should companies ignore cybersecurity measures, sensitive customer data would be exposed and consumer trust would risk being permanently lost
Đáp án câu 26:
A
Because digital platforms collect vast data quantities, policymakers must ensure privacy protections while simultaneously enabling economic growth
Đáp án câu 27:
C
renowned
Đáp án câu 28:
C
UBI may reduce stigma by removing eligibility gatekeeping, but allocation trade-offs remain.
Đáp án câu 29:
B
a universal, unconditional grant
Đáp án câu 30:
D
A $1,000-per-person monthly program would cost significantly more than the total devoted to traditional assistance programs.
Đáp án câu 31:
A
a fragmented, overlapping jumble of programs with clashing rules and eligibility thresholds across agencies and states
Đáp án câu 32:
C
automating eligibility through blockchain smart contracts to eliminate administrative discretion and human error entirely
Đáp án câu 33:
C
Paragraph 4
Đáp án câu 34:
B
Paragraph 3
Đáp án câu 35:
A
keep up
Đáp án câu 36:
B
A good many
Đáp án câu 37:
D
weekly indoor fun
Đáp án câu 38:
A
in
Đáp án câu 39:
B
however
Đáp án câu 40:
D
acts