Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 23 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 23 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội?

Chọn A. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Âu bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội và nhận được sự giúp đỡ quan trọng từ Liên Xô.
Câu 2:

Liên Hợp Quốc được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

Chọn B. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân loại có nhu cầu cấp thiết phải xây dựng một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình, an ninh thế giới. Vì vậy, Liên Hợp Quốc được thành lập năm 1945.
Câu 3:

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN hướng tới mục tiêu nào sau đây?

Chọn A. Cộng đồng ASEAN được xây dựng nhằm tăng cường liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên trên các lĩnh vực chính trị – an ninh, kinh tế, văn hóa – xã hội.
Câu 4:

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 – 1945 hướng tới mục tiêu nào sau đây?

Chọn A. Trong giai đoạn 1930 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, dân chủ, chống phát xít trên thế giới để phục vụ sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Câu 5:

Trong thời kì 1954 – 1975, Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

Chọn C. Trong thời kì 1954 – 1975, Việt Nam đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế và thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước. Đáp án B thuộc năm 1946, còn Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995.
Câu 6:

Nhân dân Việt Nam thực hiện hoạt động nào sau đây trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

Chọn A. Trong cao trào Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào, tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua những quyết định quan trọng của cách mạng.
Câu 7:

Nội dung nào sau đây là thành tựu của Việt Nam trong giai đoạn 2006 đến nay?

Chọn D. Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, toàn diện.
Câu 8:

Trong lịch sử Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây tiến hành trong thời kì Bắc thuộc?

Chọn B. Khởi nghĩa Lý Bí diễn ra trong thời kì Bắc thuộc, chống lại ách đô hộ của nhà Lương. Các cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, Tây Sơn, Trương Định đều không thuộc thời kì Bắc thuộc.
Câu 9:

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cách mạng Việt Nam trong năm 1975?

Chọn A. Năm 1975, mục tiêu trực tiếp của cách mạng Việt Nam là giải phóng hoàn toàn miền Nam, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, thống nhất đất nước.
Câu 10:

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân Lào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

Chọn C. Từ năm 1991 đến nay, Lào tiếp tục xây dựng và phát triển đất nước theo đường lối đổi mới, tập trung phát triển kinh tế – xã hội.
Câu 11:

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ 1406 – 1407?

Chọn B. Cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại nhanh chóng vì không phát huy được sức mạnh toàn dân, không tạo được thế trận kháng chiến vững chắc.
Câu 12:

Những thành tựu đạt được về kinh tế của Việt Nam trong quá trình Đổi mới không có ý nghĩa nào sau đây?

Chọn B. Thành tựu kinh tế của công cuộc Đổi mới góp phần phát triển đất nước, nâng cao đời sống nhân dân, mở rộng quan hệ đối ngoại, nhưng không phải để xác lập một chế độ chính trị mới.
Câu 13:

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam sau năm 1975 có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế?

Chọn B. Việt Nam kiên trì bảo vệ chủ quyền biển đảo bằng biện pháp hòa bình, phù hợp luật pháp quốc tế. Điều này góp phần thúc đẩy hợp tác, ổn định và đối thoại trong khu vực.
Câu 14:

Chiến dịch Tây Nguyên 1975 của quân dân Việt Nam đã

Chọn A. Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975 đã làm thay đổi căn bản cục diện chiến trường, tạo điều kiện để quân dân ta tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 15:

Việc kết nạp thêm thành viên của ASEAN trong giai đoạn 1984 – 1999 có ý nghĩa nào sau đây?

Chọn C. Việc ASEAN mở rộng thành viên từ 1984 đến 1999 đã đưa hầu hết các nước Đông Nam Á tham gia tổ chức, tăng cường liên kết nội khối và góp phần giữ vững hòa bình, ổn định khu vực.
Câu 16:

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam tích cực hội nhập về văn hóa – xã hội nhằm mục đích nào sau đây?

Chọn A. Hội nhập văn hóa – xã hội giúp Việt Nam tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc và nâng cao đời sống nhân dân.
Câu 17:

Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa từ năm 1978 đến nay có tác động nào sau đây đối với Trung Quốc?

Chọn A. Công cuộc cải cách, mở cửa giúp Trung Quốc phát triển mạnh mẽ về kinh tế – xã hội, nâng cao vị thế quốc tế, tạo động lực mới cho sự phát triển đất nước.
Câu 18:

Việc ASEAN lựa chọn Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất từ năm 1976 đến nay phản ánh

Chọn D. Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN là nơi lãnh đạo cấp cao các nước thành viên quyết định những định hướng lớn của tổ chức. Điều này phản ánh vai trò quan trọng của lãnh đạo cấp cao trong định hướng phát triển ASEAN.
Câu 19:

Đoạn tư liệu cho thấy Cách mạng tháng Tám năm 1945 đạt được kết quả nào sau đây?

Chọn B. Đoạn tư liệu nêu rõ Cách mạng tháng Tám năm 1945 “đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ thực dân, phong kiến”. Vì vậy, đáp án phù hợp là đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến. Đáp án A sai vì cách mạng chưa xóa bỏ ngay mọi tàn dư phong kiến.
Câu 20:

“Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam” không vì lí do nào sau đây?

Chọn A. Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã giành chính quyền, xóa bỏ ách thống trị của thực dân, phong kiến, đưa nhân dân từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước. Tuy nhiên, cách mạng chưa giải quyết căn bản vấn đề ruộng đất cho nông dân, nên đáp án A là phương án không đúng với lí do.
Câu 21:

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A. Khẳng định kết quả cuộc đấu tranh của lực lượng vũ trang giữ vai trò nòng cốt, chi phối.

=> Sai vì: lực lượng vũ trang không giữ vai trò nòng cốt, chi phối.

B. Minh chứng rõ nét của xu hướng chuyển từ đấu tranh chính trị – ngoại giao sang quân sự.

=> Sai vì: không có xu hướng chuyển đó.

C. Thể hiện sự hiện thực hóa đồng thời hai vấn đề chiến lược trong một tiến trình cách mạng.

=> Đúng vì: Cách mạng tháng Tám giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: Giải phóng dân tộc (chống đế quốc); Dân chủ (lật đổ phong kiến).

D. Phản ánh sản phẩm của quá trình thay đổi chiến lược cách mạng qua các thời kì đấu tranh.

=> Sai vì: không thay đổi chiến lược.
Câu 22:

Trong 30 năm chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (1945 – 1975) diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, nhân dân tham gia Tổng tuyển cử bầu Quốc hội; (2) Những năm 1947 – 1954, nhân dân tích cực xây dựng hậu phương kháng chiến, phát triển sản xuất, đóng góp sức người, sức của cho tiền tuyến; (3) Năm 1959 – 1960, nhân dân miền Nam nổi dậy trong phong trào Đồng khởi, làm tan rã bộ máy chính quyền ở nhiều địa phương.

Những sự kiện trên phản ánh đúng về vai trò nào sau đây của quần chúng nhân dân?

A. Tham gia rộng khắp, quyết định tính chất và đường lối của các cách mạng trong từng thời kì.

=> Sai vì: quần chúng nhân dân không quyết định tính chất và đường lối.

B. Xây dựng mục tiêu chiến lược đảm bảo triển khai các nhiệm vụ cách mạng qua từng giai đoạn.

=> Sai vì: quần chúng nhân dân không xây dựng mục tiêu chiến lược.

C. Giữ vai trò định hướng trong việc hình thành và phát huy thế, lực của cách mạng.

=> Sai vì: quần chúng nhân dân không giữ vai trò định hướng.

D. Thể hiện khả năng tác động đến cục diện cách mạng bằng nhiều hình thức khác nhau.

=> Đúng vì: quần chúng là người làm nên lịch sử, có tác động đến cách mạng bằng nhiều hình thức.
Câu 23:

Sau Chiến tranh lạnh, Liên bang Nga là một trung tâm quyền lực trên thế giới vì lí do nào sau đây?

A. Sở hữu tiềm lực quốc gia cho phép duy trì ảnh hưởng trên trường quốc tế.

=> Đúng vì: Liên bang Nga kế thừa tiềm lực lớn của Liên Xô (quân sự, hạt nhân, vị thế quốc tế) -> Nhờ đó vẫn duy trì ảnh hưởng và vai trò cường quốc, trở thành một trung tâm quyền lực.

B. Nhanh chóng đạt được sự phát triển kinh tế vượt trội so với nhiều nước lớn.

=> Sai vì: không nhanh chóng.

C. Mở rộng quan hệ hợp tác, nắm quyền chi phối trong tổ chức kinh tế toàn cầu.

=> Sai vì: không nắm quyền chi phối trong tổ chức kinh tế toàn cầu.

D. Giữ vai trò dẫn dắt trong quá trình liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa.

=> Sai vì: không giữ vai trò dẫn dắt quá trình liên kết khu vực hay toàn cầu hóa.
Câu 24:

Nhận xét nào sau đây đúng về cống hiến của Hồ Chí Minh trong thời kì 1954 – 1975?

A. Định hình phương hướng chiến lược, kết nối hai nhiệm vụ cách mạng trong một chỉnh thể thống nhất.

=> Đúng vì: Hồ Chí Minh giữ vai trò định hướng chiến lược chung cho cách mạng Việt Nam -> Kết nối hai nhiệm vụ: Xây dựng CNXH ở miền Bắc; Đấu tranh giải phóng miền Nam -> Thể hiện tầm vóc lãnh đạo toàn cục, đúng với cống hiến tiêu biểu giai đoạn 1954–1975.

B. Trực tiếp tổ chức và điều hành các hoạt động quân sự quyết định trên chiến trường miền Nam.

=> Sai vì: Hồ Chí Minh không trực tiếp tổ chức và điều hành.

C. Tập trung điều chỉnh đường lối chiến lược và chính sách nhằm ưu tiên phát triển kinh tế ở miền Bắc.

=> Sai vì: Hồ Chí Minh không tập ưu tiên kinh tế thị trường miền Bắc.

D. Đặt trọng tâm vào việc mở rộng quan hệ đối ngoại hướng tới tranh thủ sự ủng hộ từ quốc tế.

=> Sai vì: Hồ Chí Minh không đặt trọng tâm vào việc mở rộng quan hệ đối ngoại.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 25:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp, bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến và căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện để cuộc kháng chiến của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn phát triển mới”.

(Võ Nguyên Giáp, Những năm tháng không thể nào quên, NXB Quân đội nhân dân,

2010, tr. 132).

c) Việc bảo toàn căn cứ địa và cơ quan đầu não sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã tạo tiền đề để cách mạng Việt Nam chuyển sang thế tiến công chiến lược về lâu dài.

=> Đúng vì: Chiến thắng Việt Bắc 1947 giữ vững căn cứ địa và cơ quan đầu não kháng chiến -> Từ đó tạo điều kiện và tiền đề lâu dài để cách mạng từng bước chuyển sang thế tiến công. Tuy chưa chuyển ngay, nhưng về chiến lược lâu dài là hoàn toàn đúng.

d) Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 cho thấy khả năng chuyển nhanh của lực lượng cách mạng Việt Nam từ thế phòng ngự sang tiến công chiến lược trên phạm vi cả nước.

=> Sai vì: Sau 1947, ta vẫn ở thế phòng ngự chiến lược, chưa thể chuyển nhanh sang tiến công trên phạm vi cả nước.
Câu 26:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới đã tạo điều kiện để Việt Nam từng bước mở cửa nền kinh tế, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, tham gia ngày càng sâu rộng vào các tổ chức và thể chế kinh tế khu vực, quốc tế, qua đó nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế”.

(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, 2022, tr. 145).

c) Việc Việt Nam mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế trong Đổi mới đồng thời đặt ra yêu cầu điều chỉnh thể chế kinh tế trong nước theo hướng phù hợp với các cam kết quốc tế.

=> Đúng vì: Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi Việt Nam điều chỉnh thể chế, chính sách trong nước (luật pháp, cơ chế quản lí…) nhằm phù hợp với các cam kết quốc tế (WTO, FTA…).

d) Hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng vai trò của các yếu tố nội lực trong quá trình phát triển kinh tế đồng thời đưa Việt Nam trở thành trung tâm điều phối kinh tế của khu vực Đông Nam Á.

=> Sai vì: Việt Nam chưa trở thành trung tâm điều phối kinh tế ở Đông Nam Á.
Câu 27:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã, xu hướng hình thành một trật tự thế giới đa cực với sự vươn lên của nhiều trung tâm kinh tế – chính trị mới. Các cường quốc vừa hợp tác, vừa cạnh tranh để xác lập vị thế, trong khi toàn cầu hóa trở thành xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều quốc gia tham gia”.

(Trần Thị Vinh (chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,

2019, tr. 289).

c) Sự lan tỏa của toàn cầu hóa sau Chiến tranh lạnh làm gia tăng tính đan xen lợi ích, nhưng không triệt tiêu vai trò của quốc gia – dân tộc.

=> Đúng vì: Toàn cầu hóa làm gia tăng sự phụ thuộc và đan xen lợi ích giữa các quốc gia, tuy nhiên, quốc gia – dân tộc vẫn là chủ thể trung tâm trong quan hệ quốc tế -> hội nhập nhưng không xóa bỏ vai trò quốc gia.

d) Xu thế đa cực đồng nghĩa với việc không còn tồn tại sự tập trung quyền lực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

=> Sai vì: Đa cực nghĩa là nhiều trung tâm quyền lực cùng tồn tại, không phải không còn tập trung quyền lực -> Trên thực tế vẫn có sự tập trung quyền lực ở các cường quốc.
Câu 28:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Hồ Chí Minh đã hiến dâng trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, đồng thời góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội”.

(UNESCO, Nghị quyết tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới, 1987, tr. 2).

c) Vai trò quốc tế của Hồ Chí Minh thể hiện qua việc trực tiếp định hướng đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc ở nhiều quốc gia trên thế giới.

=> Sai vì: Hồ Chí Minh không trực tiếp định hướng.

d) Tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần định hình cách tiếp cận kết hợp giữa độc lập dân tộc và giá trị phổ quát của nhân loại trong phong trào giải phóng dân tộc.

=> Đúng vì: Hồ Chí Minh không chỉ nhấn mạnh độc lập dân tộc mà còn gắn với các giá trị phổ quát như hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội. Tư tưởng đó đã định hướng cách tiếp cận mới cho phong trào giải phóng dân tộc: Kết hợp mục tiêu dân tộc với xu thế chung của thời đại.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 23 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
A
Liên Xô.
Đáp án câu 2:
B
Nhu cầu duy trì hòa bình thế giới cấp thiết.
Đáp án câu 3:
A
Tăng cường liên kết khu vực.
Đáp án câu 4:
A
Tranh thủ lực lượng tiến bộ quốc tế.
Đáp án câu 5:
C
Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
Đáp án câu 6:
A
Tham gia Đại hội Quốc dân.
Đáp án câu 7:
D
Hội nhập quốc tế toàn diện được đẩy mạnh.
Đáp án câu 8:
B
Khởi nghĩa Lý Bí.
Đáp án câu 9:
A
Hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Đáp án câu 10:
C
Phát triển đất nước theo hướng đổi mới.
Đáp án câu 11:
B
Sớm kết thúc vì không tạo được thế trận vững chắc.
Đáp án câu 12:
B
Xác lập chế độ chính trị mới của đất nước.
Đáp án câu 13:
B
Góp phần thúc đẩy hợp tác khu vực.
Đáp án câu 14:
A
tạo bước chuyển căn bản về cục diện chiến trường.
Đáp án câu 15:
C
Tăng cường liên kết nội khối và góp phần giữ vững ổn định khu vực.
Đáp án câu 16:
A
Tiếp thu tinh hoa nhân loại, nâng cao đời sống nhân dân.
Đáp án câu 17:
A
Tạo đà mới cho sự phát triển kinh tế – xã hội.
Đáp án câu 18:
D
vai trò quyết định của lãnh đạo cấp cao trong định hướng phát triển.
Đáp án câu 19:
B
Đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến.
Đáp án câu 20:
A
Giải quyết được căn bản yêu cầu ruộng đất của nông dân.
Đáp án câu 21:
C
Thể hiện sự hiện thực hóa đồng thời hai vấn đề chiến lược trong một tiến trình cách mạng.
Đáp án câu 22:
D
Thể hiện khả năng tác động đến cục diện cách mạng bằng nhiều hình thức khác nhau.
Đáp án câu 23:
A
Sở hữu tiềm lực quốc gia cho phép duy trì ảnh hưởng trên trường quốc tế.
Đáp án câu 24:
A
Định hình phương hướng chiến lược, kết nối hai nhiệm vụ cách mạng trong một chỉnh thể thống nhất.
Đáp án câu 25:
B
Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 tạo cơ sở trực tiếp để quân dân Việt Nam chuyển sang tổng phản công trên quy mô cả nước.
Đáp án câu 26:
A
Đoạn tư liệu phản ánh Đổi mới là cơ hội để Việt Nam mở cửa nền kinh tế và hoàn thiện nhanh hội nhập kinh tế.
Đáp án câu 27:
B
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế đa cực đã hoàn toàn thay thế các hình thức tập hợp lực lượng khác trong quan hệ quốc tế.
Đáp án câu 28:
C
Vai trò quốc tế của Hồ Chí Minh thể hiện qua việc trực tiếp định hướng đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc ở nhiều quốc gia trên thế giới.