Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 20 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 20 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Những năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

Chọn C. Tiến hành cải cách ruộng đất.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Âu tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, trong đó có nhiệm vụ cải cách ruộng đất, xóa bỏ tàn dư phong kiến, xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.

Loại A vì đây không phải nhiệm vụ của các nước Đông Âu. Loại B vì quân phiệt Nhật Bản ở châu Á. Loại D không đúng với nhiệm vụ của Đông Âu giai đoạn 1945 – 1949.
Câu 2:

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?

Chọn A. Tăng cường hợp tác quốc tế.

Liên hợp quốc được thành lập nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới, phát triển quan hệ hữu nghị và tăng cường hợp tác quốc tế giữa các quốc gia.

Loại B vì Liên hợp quốc không phải liên minh quân sự – chính trị. Loại C, D sai vì Liên hợp quốc tôn trọng chủ quyền, không áp đặt thể chế chính trị và không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Câu 3:

Một trong những nguy cơ mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình phát triển là

Chọn B. sự chênh lệch về phát triển.

Cộng đồng ASEAN gồm các nước có trình độ phát triển kinh tế – xã hội khác nhau. Sự chênh lệch về phát triển là một thách thức lớn trong quá trình liên kết và phát triển của ASEAN.

Loại A, C, D vì không phải nguy cơ cơ bản, trực tiếp của Cộng đồng ASEAN hiện nay.
Câu 4:

Từ năm 1975 đến nay, Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

Chọn C. Gia nhập tổ chức ASEAN.

Từ sau năm 1975 đến nay, Việt Nam mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập khu vực, trong đó có sự kiện gia nhập ASEAN năm 1995.

Loại A vì Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô từ năm 1950. Loại B sai vì Việt Nam không thiết lập chế độ ủy trị. Loại D sai vì Việt Nam không tham gia liên minh quân sự.
Câu 5:

Trong thời kì 1945 – 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập ở Việt Nam?

Chọn A. Mặt trận Liên Việt.

Trong thời kì 1945 – 1954, Mặt trận Liên Việt được thành lập nhằm mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

Loại B vì Mặt trận Việt Minh thành lập năm 1941. Loại C vì Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời năm 1930. Loại D vì Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập đầu năm 1930.
Câu 6:

Trong Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

Chọn A. Giành chính quyền ở các địa phương.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền ở các địa phương trong cả nước, tiến tới thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Loại B vì Chiến dịch Biên giới diễn ra năm 1950. Loại C không phải hoạt động của Tổng khởi nghĩa tháng Tám. Loại D gắn với cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Câu 7:

Trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay, nền kinh tế Việt Nam chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

Chọn A. Mở rộng các khu vực kinh tế.

Từ năm 1986, Việt Nam thực hiện đường lối Đổi mới, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mở rộng các khu vực kinh tế và vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

Loại B vì Đổi mới là xóa bỏ cơ chế bao cấp tập trung. Loại C sai vì kinh tế hàng hóa được phát triển. Loại D sai vì kinh tế tư nhân được thừa nhận và phát triển.
Câu 8:

Vào thế kỉ XV, nghĩa quân Lam Sơn giành thắng lợi trong trận đánh nào sau đây?

Chọn C. Tốt Động.

Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh thế kỉ XV, nghĩa quân giành nhiều thắng lợi lớn, trong đó có trận Tốt Động – Chúc Động năm 1426.

Loại A vì Vạn Tường thuộc kháng chiến chống Mĩ. Loại B không phải trận tiêu biểu của nghĩa quân Lam Sơn trong các phương án. Loại D gắn với cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý.
Câu 9:

Nội dung nào sau đây là một trong những kết quả của phong trào Đồng khởi năm 1959 – 1960 ở miền Nam Việt Nam?

Chọn B. Thành lập được lực lượng vũ trang.

Phong trào Đồng khởi đã làm tan rã từng mảng chính quyền địch ở nông thôn, thúc đẩy sự phát triển của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang cách mạng ở miền Nam.

Loại A vì xóa nạn mù chữ gắn với nhiệm vụ sau Cách mạng tháng Tám. Loại C gắn với những thắng lợi về sau trong kháng chiến chống Mĩ. Loại D sai vì chính quyền Sài Gòn chưa bị lật đổ sau phong trào Đồng khởi.
Câu 10:

Trung Quốc thành công bước đầu trong công cuộc cải cách, mở cửa vì lí do nào sau đây?

Chọn B. Điều chỉnh đường lối phát triển kinh tế.

Từ năm 1978, Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa, điều chỉnh đường lối phát triển kinh tế, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, từng bước mở cửa và hiện đại hóa đất nước.

Loại A vì Trung Quốc không duy trì nguyên trạng cơ chế kế hoạch hóa cũ. Loại C sai vì Nhà nước vẫn giữ vai trò quản lí. Loại D không phải nguyên nhân thành công của cải cách, mở cửa.
Câu 11:

Nguyên nhân nào sau đây góp phần quyết định thắng lợi của phong trào Tây Sơn thế kỉ XVIII?

Chọn C. Huy động được lực lượng đông đảo quần chúng tham gia.

Phong trào Tây Sơn giành thắng lợi nhờ có sự lãnh đạo tài giỏi, đường lối phù hợp và đặc biệt là huy động được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

Loại A vì nghĩa quân Tây Sơn không có ưu thế tuyệt đối về vũ khí hiện đại. Loại B, D không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn.
Câu 12:

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

Chọn D. Tăng nguồn lực, nâng sức cạnh tranh.

Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trường, thu hút vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lí, tăng nguồn lực phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Loại A vì hội nhập không nhằm phụ thuộc vào bên ngoài. Loại B vì Nhà nước vẫn giữ vai trò quản lí. Loại C sai vì không có mục tiêu thống nhất mô hình kinh tế toàn cầu.
Câu 13:

Trong những năm 1978 – 1979, chiến tranh vùng biên giới Tây Nam và phía Bắc của quân dân Việt Nam là

Chọn A. cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền.

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc trong những năm 1978 – 1979 là các cuộc đấu tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

Loại B vì đây không chỉ là thương lượng. Loại C sai vì không phải chiến tranh quy mô thế giới. Loại D chưa phản ánh đúng tính chất bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Câu 14:

Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định đẩy mạnh kế hoạch giải phóng miền Nam vì lí do nào sau đây?

Chọn C. Chính quyền và quân đội Sài Gòn khó có khả năng xoay chuyển cục diện.

Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, sau thắng lợi Phước Long, Bộ Chính trị nhận thấy quân đội Sài Gòn suy yếu, Mĩ khó có khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự, chính quyền và quân đội Sài Gòn khó xoay chuyển cục diện. Vì vậy, Đảng quyết định đẩy mạnh kế hoạch giải phóng miền Nam.

Loại A vì Mĩ không khôi phục can thiệp quân sự trực tiếp. Loại B không phải nguyên nhân trực tiếp. Loại D sai vì lúc đó miền Nam chưa được giải phóng hoàn toàn.
Câu 15:

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN?

Chọn A. Có sự liên kết giữa các quốc gia không cùng ý thức hệ.

ASEAN là tổ chức khu vực gồm các quốc gia có chế độ chính trị, trình độ phát triển và ý thức hệ khác nhau, nhưng cùng hợp tác vì hòa bình, ổn định và phát triển.

Loại B vì quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra từng bước, kéo dài. Loại C vì ASEAN chưa phải mô hình nhất thể hóa như một nhà nước chung. Loại D sai vì các nước ASEAN không cùng một hệ thống chính trị.
Câu 16:

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay nhằm mục tiêu nào sau đây?

Chọn D. Nâng cao hiệu quả, năng suất và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh Đổi mới, hội nhập quốc tế, tái cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Loại A vì Việt Nam phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Loại B diễn đạt không đúng. Loại C sai vì Việt Nam không chuyển sang kinh tế thị trường tự do hoàn toàn mà phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 17:

Nội dung nào sau đây là sự thay đổi của cục diện thế giới dưới sự tác động của thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

Chọn C. Chấm dứt địa vị độc tôn của chủ nghĩa tư bản trong đời sống thế giới.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi đã đưa chủ nghĩa xã hội từ lí luận trở thành hiện thực, làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất, chấm dứt địa vị độc tôn của chủ nghĩa tư bản trong đời sống thế giới.

Loại A, B, D vì đều tuyệt đối hóa tác động của Cách mạng tháng Mười Nga.
Câu 18:

Từ năm 1967, việc ASEAN lựa chọn Hội nghị thượng đỉnh làm cơ chế hoạch định chính sách cao nhất cho thấy tổ chức này đã

Chọn D. nâng cao mức độ điều phối chung trong quá trình ra quyết định của tổ chức.

Việc ASEAN lựa chọn Hội nghị thượng đỉnh làm cơ chế hoạch định chính sách cao nhất cho thấy tổ chức này từng bước nâng cao mức độ phối hợp, điều phối chung giữa các quốc gia thành viên trong quá trình ra quyết định.

Loại A vì ASEAN không chuyển sang trọng tâm quân sự. Loại B vì cơ chế ASEAN không mang tính ràng buộc pháp lí chặt chẽ như liên minh siêu quốc gia. Loại C sai vì ASEAN không phải liên minh siêu khu vực.
Câu 19:

Đoạn tư liệu cho thấy Nguyễn Ái Quốc đã gửi văn bản nào sau đây đến Hội nghị Vécxai năm 1919?

Chọn C. Yêu sách của nhân dân An Nam.

Đoạn tư liệu nêu rõ Nguyễn Ái Quốc gửi bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” tới Hội nghị Vécxai năm 1919. Đây là hoạt động đối ngoại quan trọng của Người trong thời gian hoạt động ở Pháp.

Loại A, D vì Cương lĩnh chính trị, Chính cương và Sách lược vắn tắt gắn với Hội nghị thành lập Đảng năm 1930. Loại B vì Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo năm 1930.
Câu 20:

Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1917 – 1923 ở Pháp có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

Chọn C. Định hình con đường giải phóng dân tộc theo học thuyết cách mạng mới.

Trong những năm 1917 – 1923 ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc hoạt động trong phong trào công nhân và xã hội chủ nghĩa Pháp, gửi “Yêu sách của nhân dân An Nam”, viết báo, tiếp cận và truyền bá tư tưởng giải phóng dân tộc gắn với cách mạng vô sản. Những hoạt động đó góp phần định hình con đường giải phóng dân tộc theo học thuyết cách mạng mới là chủ nghĩa Mác – Lênin.

Loại A vì tổ chức chính trị lãnh đạo cách mạng trong nước chưa xuất hiện ngay. Loại B vì việc thống nhất các tổ chức cộng sản diễn ra đầu năm 1930. Loại D vì trong giai đoạn này chưa quyết định hình thức khởi nghĩa vũ trang ở Việt Nam.
Câu 21:

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành trong quá trình hoạt động cách mạng giai đoạn 1917 – 1923 ở Pháp?

A. Tiếp cận vấn đề dân tộc Việt Nam từ lập trường cải cách trong khuôn khổ chính quốc.

=> Sai vì: không tiếp cận từ lập trường cải cách trong khuôn khổ chính quốc.

B. Xác lập tiêu chí khoa học và thực tiễn làm cơ sở lựa chọn con đường giải phóng dân tộc.

=> Đúng vì: con đường giải phóng dân tộc Việt Nam của Hồ Chí Minh dựa trên học thuyết khoa học và thực tiễn cách mạng Việt Nam.

C. Hoàn thành xây dựng mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

=> Sai vì: chưa hoàn thành.

D. Vận dụng hệ thống lí luận cách mạng hoàn thiện mô hình xã hội cho Việt Nam sau độc lập.

=> Sai vì: chưa hoàn thiện mô hình xã hội.
Câu 22:

Tiến trình 30 năm chiến tranh cách mạng (1945 – 1975) ở Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc Lập khẳng định: Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy; (2) Năm 1946, Trước khi Chủ tịch Hồ Chí Minh sang Pháp, Người đã căn dặn Quyền Chủ tịch nước Huỳnh Thúc Kháng ở lại điều hành công việc trong nước: Dĩ bất biến, ứng vạn biễn; (3) Năm 1964, Chủ tịch Hồ Chí Minh trong buổi nói chuyện với cán bộ ngành Ngoại giao đã nhấn mạnh: Thực lực là cái chiêng mà ngoại giao là cái tiếng. Chiêng có to tiếng mới lớn.

Những sự kiện này phản ánh tinh thần chỉ đạo xuyên suốt nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975)?

A. Thay đổi định hướng chiến lược chỉ đạo cách mạng theo những biến động của tương quan quốc tế.

=> Sai vì: không thay đổi định hướng chiến lược.

B. Bảo đảm tính ổn định của định hướng chiến lược, điều chỉnh phương thức hành động theo bối cảnh.

=> Đúng vì: chiến lược cách mạng là xuyên suốt, phương thức có điều chỉnh.

C. Sử dụng kết quả hoạt động đối ngoại như yếu tố chi phối cho hoạch định đường lối kháng chiến.

=> Sai vì: đối ngoại không chi phối.

D. Chuyển trọng tâm chỉ đạo từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang khi điều kiện cho phép.

=> Sai vì: không chuyển trọng tâm.
Câu 23:

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng giữa Liên hợp quốc và ASEAN trong quan hệ quốc tế hiện đại?

A. Hình thành các thiết chế siêu quốc gia có khả năng chi phối trực tiếp chủ quyền quốc gia thành viên.

=> Sai vì: không là siêu quốc gia.

B. Quá trình các quốc gia chuyển giao quyền quyết định cho cơ quan điều phối khu vực và toàn cầu.

=> Sai vì: , không có quá trình chuyển giao quyết định đó.

C. Nhu cầu thiết lập cơ chế hợp tác đa phương nhằm điều hòa lợi ích trong bối cảnh gia tăng phụ thuộc.

=> Đúng vì: cả 2 tổ chức đều là hợp tác đa phương nhằm đảm bảo lợi ích quốc gia trong bối cảnh quốc tế.

D. Sự dịch chuyển vai trò trung tâm từ quốc gia – dân tộc sang các liên kết kinh tế – chính trị khu vực.

=> Sai vì: không có chuyển dịch này.
Câu 24:

Nhận xét nào sau đây là không đúng về đấu tranh ngoại giao ở Việt Nam thời kì 1945-1975?

A. Ghi nhận thắng lợi của cuộc đấu tranh cách mạng, góp phần chuyển biến lực lượng.

=> Sai vì: đây là đặc điểm đấu tranh ngoại giao Việt Nam (1945 – 1975).

B. Thúc đẩy đấu tranh trên các mặt trận quân sự và chính trị, đưa cách mạng tiến lên.

=> Sai vì: đây là đặc điểm đấu tranh ngoại giao Việt Nam (1945 – 1975).

C. Chịu sự tác động trực tiếp của mâu thuẫn Đông – Tây và Chiến tranh lạnh kéo dài.

=> Đúng vì: không đảm bảo cho giai đoạn 1945 – 1947.

D. Mặt trận ngoại giao có tính độc lập tương đối trong việc phát huy yếu tố chính nghĩa.

=> Sai vì: đây là đặc điểm đấu tranh ngoại giao Việt Nam (1945 – 1975).
Câu 25:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc, quân và dân ta đã anh dũng chiến đấu trong các thành phố và thị xã phía Bắc vĩ tuyến 16, thực hiện chủ trương giam chân địch trong đô thị, bảo vệ và tạo điều kiện cho cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ rút lên căn cứ an toàn, đồng thời làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh’ của thực dân Pháp.”

(Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954),

Nxb Quân đội nhân dân, 2010, tr. 122–123).

c) Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946-1947) thể hiện sự lựa chọn chiến lược lấy đô thị làm không gian tác chiến chủ yếu trong suốt cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân Việt Nam.

=> Sai vì: không lấy đô thi làm không gian tác chiến lâu dài suốt cuộc kháng chiến.

d) Chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946-1947) đã tạo lập đầy đủ các điều kiện chiến lược để cách mạng Việt Nam chuyển từ thế phòng ngự sang thế chủ động tiến công trên phạm vi toàn quốc.

=> Sai vì: chưa chuyển được từ thế phòng ngự sang thế chủ động tiến công trên phạm vi toàn quốc ngay sau cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Câu 26:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau mười năm thực hiện đường lối đổi mới (1986 – 1996), nền kinh tế nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài; lạm phát được kiềm chế, sản xuất phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; quan hệ đối ngoại được mở rộng, vị thế quốc tế của Việt Nam ngày càng được nâng cao.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 1996, tr. 21–22).

c) Những thành tựu trong giai đoạn 1986 – 1996 tạo nền tảng kinh tế – xã hội quan trọng, giúp Việt Nam chuyển từ xử lí khủng hoảng sang triển khai các chiến lược phát triển dài hạn ở giai đoạn sau.

=> Đúng vì: Việt Nam đến 1995 đã thoát khủng hoảng kinh tế – xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, đặt nền tảng phát triển và tạo điều kiện triển khai chiến lược dài hạn sau 1996.

d) Việc ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện đời sống nhân dân trong giai đoạn 1986 – 1996 cho thấy Việt Nam đã hoàn tất quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, bảo đảm phát triển bền vững trên các lĩnh vực.

=> Sai vì: chưa hoàn tất quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng và bảo đảm được phát triển bền vững trên các lĩnh vực.
Câu 27:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8-8-1967 nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các quốc gia thành viên, đồng thời duy trì hòa bình, ổn định khu vực. Trải qua quá trình phát triển, ASEAN từng bước mở rộng thành viên, tăng cường liên kết và nâng cao vai trò như một cơ chế hợp tác khu vực, góp phần điều hòa quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều biến động.”

(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử ASEAN, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 45–46).

c)Việc ASEAN mở rộng thành viên và tăng cường liên kết đã làm cho tổ chức này có khả năng định hướng và điều tiết trực tiếp các quyết sách đối nội của các quốc gia thành viên.

=> Sai vì: ASEAN không định hướng và điều tiết được trực tiếp các quyết sách đối nội của các quốc gia thành viên.

d)Vai trò của ASEAN trong việc duy trì hòa bình, ổn định khu vực được bảo đảm chủ yếu thông qua các cơ chế ra quyết định mang tính ràng buộc pháp lí cao và chi phối đối với các quốc gia thành viên.

=> Sai vì: ASEAN không có vai trò chi phối các quốc gia thành viên bằng các cơ chế quyết định pháp lí được.
Câu 28:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã triển khai mặt trận đối ngoại một cách chủ động và linh hoạt, kết hợp chặt chẽ với đấu tranh chính trị và quân sự. Hoạt động đối ngoại tập trung tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa, phong trào hòa bình và tiến bộ trên thế giới, đồng thời làm sâu sắc thêm sự cô lập của Mĩ trên trường quốc tế, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi của cuộc kháng chiến.”

(Vũ Dương Ninh, Việt Nam trên bàn cờ chính trị quốc tế (1945–1975),

Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, 2015, tr. 286–287).

c) Việc tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trong kháng chiến chống Mĩ cho phép Việt Nam tạo lập thế cân bằng chiến lược với Mĩ trên trường quốc tế, từ đó làm thay đổi trực tiếp tương quan lực lượng giữa hai bên.

=> Sai vì: Việt Nam không tạo lập thế cân bằng chiến lược với Mĩ trên trường quốc tế được (Mĩ là cường quốc).

d) Hoạt động đối ngoại trong kháng chiến chống Mĩ góp phần mở rộng không gian chính trị – ngoại giao quốc tế thuận lợi, qua đó hỗ trợ và tạo thế cho đấu tranh chính trị, quân sự giành thắng lợi.

=> Đúng vì: hoạt động đối ngoại đã tạo thế quốc tế thuận lợi, qua đó hỗ trợ và tăng hiệu quả cho đấu tranh chính trị, quân sự trên chiến trường.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 20 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
C
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Đáp án câu 2:
A
Tăng cường hợp tác quốc tế.
Đáp án câu 3:
B
sự chênh lệch về phát triển.
Đáp án câu 4:
C
Gia nhập tổ chức ASEAN.
Đáp án câu 5:
A
Mặt trận Liên Việt.
Đáp án câu 6:
A
Giành chính quyền ở các địa phương.
Đáp án câu 7:
A
Mở rộng các khu vực kinh tế.
Đáp án câu 8:
C
Tốt Động.
Đáp án câu 9:
B
Thành lập được lực lượng vũ trang.
Đáp án câu 10:
B
Điều chỉnh đường lối phát triển kinh tế.
Đáp án câu 11:
C
Huy động được lực lượng đông đảo quần chúng tham gia.
Đáp án câu 12:
D
Tăng nguồn lực, nâng sức cạnh tranh.
Đáp án câu 13:
A
cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền.
Đáp án câu 14:
C
Chính quyền và quân đội Sài Gòn khó có khả năng xoay chuyển cục diện.
Đáp án câu 15:
A
Có sự liên kết giữa các quốc gia không cùng ý thức hệ.
Đáp án câu 16:
D
Nâng cao hiệu quả, năng suất và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Đáp án câu 17:
C
Chấm dứt địa vị độc tôn của chủ nghĩa tư bản trong đời sống thế giới.
Đáp án câu 18:
D
nâng cao mức độ điều phối chung trong quá trình ra quyết định của tổ chức.
Đáp án câu 19:
C
Yêu sách của nhân dân An Nam.
Đáp án câu 20:
C
Định hình con đường giải phóng dân tộc theo học thuyết cách mạng mới.
Đáp án câu 21:
B
Xác lập tiêu chí khoa học và thực tiễn làm cơ sở lựa chọn con đường giải phóng dân tộc.
Đáp án câu 22:
B
Bảo đảm tính ổn định của định hướng chiến lược, điều chỉnh phương thức hành động theo bối cảnh.
Đáp án câu 23:
C
Nhu cầu thiết lập cơ chế hợp tác đa phương nhằm điều hòa lợi ích trong bối cảnh gia tăng phụ thuộc.
Đáp án câu 24:
C
Chịu sự tác động trực tiếp của mâu thuẫn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh kéo dài.
Đáp án câu 25:
B
Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 -1947) đã trực tiếp làm thay đổi so sánh lực lượng quân sự theo hướng có lợi cho quân dân Việt Nam.
Đáp án câu 26:
B
Việc thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội trong giai đoạn 1986 – 1996 đồng nghĩa với việc Việt Nam đã hoàn thành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đáp án câu 27:
C
Việc ASEAN mở rộng thành viên và tăng cường liên kết đã làm cho tổ chức này có khả năng định hướng và điều tiết trực tiếp các quyết sách đối nội của các quốc gia thành viên.
Đáp án câu 28:
B
Việc mở rộng quan hệ và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giữ vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi quân sự của Việt Nam trên chiến trường.