Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 21 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 21 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Năm 1917, Chính quyền Xô viết được thành lập ở quốc gia nào sau đây?

Chọn

C. Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, Chính quyền Xô viết được thành lập ở Nga, do Đảng Bôn-sê-vích lãnh đạo.
Câu 2:

Liên Hợp Quốc thành lập nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

Chọn

B. Liên Hợp Quốc được thành lập năm 1945 nhằm duy trì hòa bình, an ninh quốc tế, thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia. Vì vậy, đáp án phù hợp nhất là duy trì ổn định toàn cầu.
Câu 3:

Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

Chọn A. ASEAN ra đời năm 1967 trong bối cảnh Đông Nam Á còn nhiều bất ổn do Chiến tranh lạnh, xung đột khu vực và nhu cầu hợp tác để phát triển.
Câu 4:

Đầu thế kỉ XX, hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng tới mục tiêu nào sau đây?

Chọn A. Phan Châu Trinh chủ trương cải cách, khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh. Ông không chủ trương bạo động vũ trang mà hướng tới canh tân đất nước và nâng cao dân trí.
Câu 5:

Trong thời kì 1945 – 1954, Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

Chọn

C. Sau Cách mạng tháng Tám, để tranh thủ thời gian hòa hoãn, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 và Tạm ước ngày 14/9/1946.
Câu 6:

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tiến hành trong bối cảnh nào sau đây?

Chọn

D. Tháng 8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh. Quân Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương giải giáp quân Nhật. Đây là thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đứng lên giành chính quyền.
Câu 7:

Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây trong giai đoạn 1995 – 2006?

Chọn

B. Giai đoạn 1995 – 2006, Việt Nam đẩy mạnh đường lối đối ngoại rộng mở, tham gia ASEAN, mở rộng quan hệ quốc tế và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 8:

Vào cuối thế kỉ XVIII, quân Thanh xâm lược Đại Việt, nhưng bị lực lượng nào sau đây đánh bại?

Chọn A. Cuối thế kỉ XVIII, quân Thanh kéo vào xâm lược nước ta. Nghĩa quân Tây Sơn, dưới sự lãnh đạo của Quang Trung, đã đánh bại quân Thanh trong chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa năm 1789.
Câu 9:

Trong thời kì 1954 – 1975, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

Chọn

B. Từ năm 1954 đến năm 1975, Việt Nam tạm thời bị chia cắt hai miền. Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, còn miền Nam tiến hành đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn, nhằm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Câu 10:

Trong công cuộc cải cách – mở cửa, Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây?

Chọn

C. Từ khi tiến hành cải cách – mở cửa năm 1978, Trung Quốc đạt nhiều thành tựu lớn về kinh tế, trở thành một trong những trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
Câu 11:

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đóng góp của khởi nghĩa Lam Sơn thế kỉ XV đối với lịch sử Việt Nam?

Chọn

D. Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã chấm dứt ách đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập dân tộc và mở ra thời kì phát triển mới dưới triều Lê sơ.
Câu 12:

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

Chọn A. Đổi mới chính trị ở Việt Nam nhằm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy dân chủ và vai trò làm chủ của nhân dân, không phải chuyển sang mô hình đa đảng hay tam quyền phân lập.
Câu 13:

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông từ sau tháng 4 – 1975 đến nay nhằm mục đích nào sau đây?

Chọn A. Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông nhằm giữ vững độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Câu 14:

Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 vì lí do nào sau đây?

Chọn

B. Sau những thắng lợi của quân dân Việt Nam trong chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, cục diện chiến trường có chuyển biến mới. Đảng quyết định mở Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 để tạo bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Câu 15:

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của quá trình thành lập ASEAN?

Chọn

B. ASEAN ra đời chịu tác động của nhiều yếu tố: nhu cầu hợp tác phát triển của các nước Đông Nam Á, tình hình bất ổn khu vực và ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh.
Câu 16:

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

Chọn A. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam vẫn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, đồng thời đổi mới phương thức phát triển. Vì vậy, Đổi mới bảo đảm sự thống nhất giữa mục tiêu và con đường phát triển.
Câu 17:

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa nào sau đây?

Chọn

C. Năm 1922, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trên cơ sở liên minh các nước cộng hòa Xô viết. Sự kiện này mở rộng phạm vi tồn tại của chế độ xã hội chủ nghĩa.
Câu 18:

Trong giai đoạn 1967 – 1976, việc ASEAN lựa chọn Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất chứng tỏ

Chọn

C. Giai đoạn đầu sau khi thành lập, ASEAN chưa có cơ cấu tổ chức chặt chẽ. Việc Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao giữ vai trò hoạch định chính sách cao nhất cho thấy tổ chức còn đơn giản, mức độ liên kết chưa cao.
Câu 19:

Đoạn tư liệu cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

Chọn B. Đoạn tư liệu trích từ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Nội dung “thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” thể hiện lời kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Câu 20:

Cụm từ “Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” thể hiện tư tưởng nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

Chọn B. Câu nói thể hiện ý chí kiên quyết bảo vệ nền độc lập dân tộc, không chấp nhận mất nước, không chấp nhận thân phận nô lệ. Đáp án A không phù hợp vì cách diễn đạt “hi sinh toàn dân” là cực đoan, không đúng bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh.
Câu 21:

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm tư tưởng Hồ Chí Minh qua đoạn tư liệu và thực tiễn tiến trình cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

A. Khẳng định xu hướng giải quyết chiến tranh trên cơ sở liên tục đối thoại hạn chế leo thang xung đột.

=> Sai vì: không liên tục đối thoại.

B. Phản ánh chủ trương sử dụng các biện pháp chính trị, quân sự trì hoãn sự bùng nổ của chiến tranh.

=> Sai vì: tư liệu không phản ánh.

C. Thể hiện quan điểm liên tục thực hiện hòa giải để kéo dài thời gian củng cố vị thế quốc gia độc lập.

=> Sai vì: không liên tục hòa giải.

D. Thể hiện tư tưởng hòa bình gắn với ý chí độc lập dân tộc, sẵn sàng chiến đấu khi chủ quyền bị xâm phạm.

=> Đúng vì: tư tưởng Hồ Chí Minh là hòa bình nhưng gắn với độc lập, kháng chiến khi điều kiện đấu tranh hòa bình không còn.
Câu 22:

Trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930 – 1975) diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1941, Mặt trận Việt Minh ra đời nhằm Tập hợp, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân Việt Nam để đấu tranh giải phóng dân tộc, đánh đuổi phát xít Nhật và thực dân Pháp, giành độc lập cho dân tộc; (2) Năm 1951, Mặt trận Liên Việt được thành lập nhằm tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân, các đảng phái, đoàn thể yêu nước để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp bảo vệ chính quyền cách mạng và kháng chiến; (3) Năm 1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời với mục đích tập hợp, đoàn kết các tầng lớp nhân dân miền Nam đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, thực hiện độc lập dân tộc, dân chủ, hòa bình và tiến tới thống nhất đất nước.

Những sự kiện này phản ánh thực tiễn nào sau đây về công tác mặt trận ở Việt Nam?

A. Hình thành liên minh chính trị rộng rãi tạo cơ sở xã hội xây dựng đường lối và lãnh đạo cách mạng.

=> Sai vì: không lãnh đạo.

B. Mở rộng hình thức tổ chức quần chúng ra quốc tế để thích ứng với yêu cầu đấu tranh từng thời kì.

=> Sai vì: không mở rộng ra quốc tế ở Mặt trận Liên Việt và Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

C. Thiết lập tổ chức đại diện lực lượng yêu nước hướng đến sự hòa bình, trung lập trong cách mạng.

=> Sai vì: Không đúng với Mặt trận Việt Minh và Liên Việt.

D. Vận dụng linh hoạt mô hình mặt trận dân tộc nhằm tập hợp lực lượng phục vụ nhiệm vụ chiến lược.

=> Đúng vì: các mặt trận linh hoạt phát triển nhằm mục tiêu cao nhất là độc lập dân tộc.
Câu 23:

Nhận xét nào sau đây không phản ánh đúng về quá trình hình thành trật tự thế giới hai cực

I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Gắn với việc tái cấu trúc không gian chính trị quốc tế trong và sau khi chiến tranh kết thúc.

=> Sai vì: đây là đặc điểm.

B. Thể hiện xu hướng thể chế hóa quan hệ giữa các nước lớn trong quản trị trật tự hậu chiến.

=> Sai vì: đây là đặc điểm quan hệ quốc tế sau CT với trật tự 2 cực Ianta phe XHCN và TBCN thể chế hóa quan hệ quốc tế.

C. Phản ánh quá trình định hình các cực quyền lực mới trong hệ thống quan hệ quốc tế.

=> Sai vì: đây là đăc điểm TT 2 cực hình thành với quyền lực của LX và Mĩ.

D. Được xác lập thông qua sự mặc cả chiến lược giữa các cường quốc thắng và bại trận.

=> Đúng vì: không có mặc cả với các nước bại trận.
Câu 24:

Nội dung nào sau đây là điểm xuyên suốt của hoạt động đối ngoại Việt Nam thời kì 1945 – 1975 và thời kì Đổi mới?

A. Thúc đẩy quá trình hội nhập sâu rộng vào các cấu trúc hợp tác của khu vực và quốc tế.

=> Sai vì: không đúng với 1945 – 1975.

B. Tăng cường thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các trung tâm quyền lực lớn.

=> Sai vì: không đúng với 1945 – 1975.

C. Mở rộng mạng lưới quan hệ nhằm nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế.

=> Sai vì: không đúng với 1945 – 1975: 1945 chưa có quan hệ quốc tế mà mở rộng.

D. Kiên trì định hướng đối ngoại đặt lợi ích quốc gia – dân tộc làm chuẩn tắc chi phối.

=> Đúng vì: Cả 2 thời kì đều định hướng nguyên tắc đặt lợi ích quốc gia lên hàng đầu.
Câu 25:

Cho đoạn thông tin và tư liệu sau đây:

Trước thời cơ cách mạng xuất hiện khi Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Đảng Cộng sản Đông Dương đã triệu tập Hội nghị toàn quốc (8-1945) tại Tân Trào – Tuyên Quang để quyết định chủ trương hành động.

“Hội nghị nhận định rằng: cơ hội rất tốt cho ta giành quyền độc lập đã tới. Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc phải nhằm vào việc kịp thời phát động và lãnh đạo quần chúng đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 7 – NXB Chính trị quốc gia Sự thật,

2000, tr. 418).

c) Quyết định Tổng khởi nghĩa cho thấy Đảng đã đặt yêu cầu giành chính quyền lên trước khả năng các lực lượng bên ngoài can thiệp vào tình hình Đông Dương.

=> Đúng vì: Hội nghị toàn quốc của Đảng (8-1945) chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương, thể hiện quyết tâm giành chính quyền kịp thời, không để các lực lượng bên ngoài chi phối tình hình.

d) Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa của Đảng thể hiện xu hướng chuyển trọng tâm đấu tranh sang vận động ngoại giao nhằm tranh thủ sự công nhận của các cường quốc.

=> Sai vì: Chủ trương Tổng khởi nghĩa thể hiện đấu tranh cách mạng bằng lực lượng trong nước để giành chính quyền, không phải chuyển trọng tâm sang vận động ngoại giao hay tìm sự công nhận của các cường quốc.
Câu 26:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; phấn đấu đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,

NXB Chính trị quốc gia, 2001, tr. 89).

c) Đoạn tư liệu cho thấy Việt Nam định hướng coi hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện tiên quyết để hoàn tất quá trình công nghiệp hóa đất nước.

=> Sai vì: Đổi mới giai đoạn 1996–2006 xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm; hội nhập kinh tế quốc tế chỉ là điều kiện hỗ trợ, không phải điều kiện tiên quyết.

d) Thực tiễn giai đoạn 1996 – 2006 cho thấy ở Việt Nam xu hướng chuyển trọng tâm phát triển sang mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại thay cho nhiệm vụ công nghiệp hóa trong nước.

=> Sai vì: Thực tiễn giai đoạn này cho thấy Việt Nam kết hợp công nghiệp hóa với mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, không thay thế nhiệm vụ công nghiệp hóa trong nước.
Câu 27:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra một thời kì mới trong quan hệ quốc tế. Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào kinh tế và khoa học – kĩ thuật; xu thế hòa hoãn, đối thoại, hợp tác và phát triển trở thành dòng chảy chủ yếu của quan hệ quốc tế, mặc dù xung đột cục bộ và cạnh tranh giữa các nước lớn vẫn tiếp tục diễn ra.”

(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế, NXB Giáo dục, 2008, tr. 432).

c) Tình hình quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh phản ánh xu hướng tái cấu trúc hệ thống quyền lực toàn cầu với một trật tự thế giới ổn định lâu dài dưới sự điều tiết chung của các cường quốc.

=> Sai vì: Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới chưa ổn định lâu dài và không có cơ chế điều tiết chung của các cường quốc, quan hệ quốc tế vẫn tồn tại cạnh tranh và nhiều xung đột.

d) Những biến chuyển trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh cho thấy các quốc gia ngày càng ưu tiên cơ chế điều phối đa phương thay cho các liên kết quyền lực, chi phối truyền thống.

=> Sai vì: Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh không thay thế các liên kết quyền lực truyền thống bằng cơ chế đa phương, mà tồn tại song song nhiều hình thức hợp tác và cạnh tranh giữa các quốc gia.
Câu 28:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau khi sang Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tích cực vận động sự giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ và tranh thủ sự ủng hộ của các chính khách Nhật đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam. Ông cho rằng phải dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài để đào tạo nhân tài, chuẩn bị lực lượng cho cuộc đấu tranh giành độc lập.”

(Tần Văn Giàu, Sự phát triển của tư tưởng ở Việt Nam từ thế kỉ XIX đến Cách mạng tháng Tám, tập 2, NXB Khoa học xã hội, 1993, tr. 214.).

c) Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX góp phần thiết lập quan hệ hợp tác chính thức giữa phong trào yêu nước Việt Nam với chính quyền Nhật Bản.

=> Sai vì: Hoạt động của Phan Bội Châu chỉ nhằm tranh thủ sự giúp đỡ từ một số lực lượng ở Nhật Bản, không thiết lập được quan hệ hợp tác chính thức với chính quyền Nhật.

d) Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX cho thấy nỗ lực quốc tế hóa vấn đề Việt Nam nhằm tìm kiếm sự ủng hộ cho phong trào giải phóng dân tộc.

=> Đúng vì: Phan Bội Châu sang Nhật Bản, vận động sự ủng hộ từ bên ngoài, thể hiện nỗ lực đưa vấn đề giải phóng dân tộc Việt Nam ra phạm vi quốc tế để tìm kiếm sự hỗ trợ.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 21 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
C
Nga.
Đáp án câu 2:
B
Duy trì ổn định toàn cầu.
Đáp án câu 3:
A
Khu vực Đông Nam Á tiềm ẩn nhiều bất ổn.
Đáp án câu 4:
A
Canh tân và nâng cao dân trí.
Đáp án câu 5:
C
Thỏa thuận tạm thời với Chính phủ Pháp.
Đáp án câu 6:
D
Lực lượng Đồng minh chuẩn bị tiến vào Đông Dương.
Đáp án câu 7:
B
Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Đáp án câu 8:
A
Nhà Tây Sơn.
Đáp án câu 9:
B
Tiến hành đấu tranh giải phóng miền Nam.
Đáp án câu 10:
C
Vươn lên thành trung tâm kinh tế lớn.
Đáp án câu 11:
D
Mở ra thời kỳ phát triển mới của quốc gia.
Đáp án câu 12:
A
Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.
Đáp án câu 13:
A
Giữ vững toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Đáp án câu 14:
B
Cục diện chiến trường xuất hiện bước chuyển mới.
Đáp án câu 15:
B
Chịu tác động của điều kiện trong và ngoài nước.
Đáp án câu 16:
A
Bảo đảm sự thống nhất giữa mục tiêu và con đường phát triển.
Đáp án câu 17:
C
Mở rộng phạm vi tồn tại của chế độ xã hội chủ nghĩa.
Đáp án câu 18:
C
cơ cấu tổ chức còn đơn giản, mức độ liên kết thấp.
Đáp án câu 19:
B
Quyết tâm kháng chiến chống Pháp.
Đáp án câu 20:
B
Khẳng định ý chí bảo vệ độc lập, tự chủ của quốc gia.
Đáp án câu 21:
D
Thể hiện tư tưởng hòa bình gắn với ý chí độc lập dân tộc, sẵn sàng chiến đấu khi chủ quyền bị xâm phạm.
Đáp án câu 22:
D
Vận dụng linh hoạt mô hình mặt trận dân tộc nhằm tập hợp lực lượng phục vụ nhiệm vụ chiến lược.
Đáp án câu 23:
D
Được xác lập thông qua sự mặc cả chiến lược giữa các cường quốc thắng và bại trận.
Đáp án câu 24:
D
Kiên trì định hướng đối ngoại đặt lợi ích quốc gia – dân tộc làm nguyên tắc chi phối.
Đáp án câu 25:
B
Chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng thể hiện sự phụ thuộc vào diễn biến của cục diện quốc tế hơn là vào lực lượng cách mạng trong nước.
Đáp án câu 26:
B
Tư liệu cho thấy chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam là tập trung ưu tiên phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung như trước thời kì Đổi mới.
Đáp án câu 27:
B
Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc chấm dứt cạnh tranh và xung đột trong quan hệ quốc tế nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế và khoa học – kĩ thuật.
Đáp án câu 28:
B
Đoạn tư liệu cho thấy chủ trương đối ngoại của Phan Bội Châu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa tranh thủ ngoại lực và chú trọng phát huy nội lực trong nước.