Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 42 Có Lời Giải

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 42 Có Lời Giải

Câu 1:

A. number – ĐÚNG: Cấu trúc “a large number of + danh từ đếm được số nhiều” dùng để chỉ một số lượng lớn người/vật.

B. deal – SAI: “A great deal of” chỉ đi với danh từ không đếm được.

C. amount – SAI: “A large amount of” chỉ đi với danh từ không đếm được.

D. bit – SAI: “A bit of” chỉ một lượng nhỏ, không phù hợp về nghĩa khi đi cùng “large”.
Câu 2:

A. where – SAI: Trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn; ở đây mệnh đề bổ nghĩa cho tính chất của “glowing art” chứ không phải địa điểm.

B. that – SAI: Không được dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định (mệnh đề có dấu phẩy).

C. which – ĐÚNG: Đại từ quan hệ thay thế cho vật/sự việc và dùng được trong mệnh đề không xác định.

D. when – SAI: Trạng từ quan hệ chỉ thời gian.
Câu 3:

A. leaders – SAI: “Người lãnh đạo”, không phù hợp với ngữ cảnh khách tham quan lễ hội.

B. goers – ĐÚNG: “Festival-goers” là danh từ ghép chỉ những người đi tham dự lễ hội.

C. planners – SAI: “Người lập kế hoạch”, không phù hợp với hoạt động khám phá và thư giãn.

D. makers – SAI: “Người tạo ra”, không phù hợp ngữ cảnh.
Câu 4:

A. cheap – SAI: Tính từ nguyên mẫu, không phù hợp vì có “than” ở phía sau.

B. more cheap – SAI: Sai quy tắc ngữ pháp; “cheap” là tính từ ngắn nên phải thêm đuôi “-er”.

C. cheapest – SAI: So sánh nhất, không đi kèm với “than” trong cấu trúc so sánh giữa hai năm.

D. cheaper – ĐÚNG: Dạng so sánh hơn của tính từ ngắn “cheap”.
Câu 5:

A. check out – ĐÚNG: Cụm động từ có nghĩa là kiểm tra, xem thông tin trên website.

B. back out – SAI: Nghĩa là rút lui, không tham gia nữa, trái ngược với tinh thần kêu gọi tham gia.

C. look into – SAI: Thường dùng với nghĩa điều tra một vấn đề nghiêm trọng, không dùng cho việc xem website.

D. bite into – SAI: Nghĩa đen là cắn vào cái gì đó, hoàn toàn sai nghĩa.
Câu 6:

A. to sell – SAI: Sai cấu trúc sau động từ to-be “are” trong ngữ cảnh này.

B. selling – SAI: Mang nghĩa chủ động (vé đang đi bán cái gì đó), không phù hợp.

C. sell – SAI: Động từ nguyên thể không chia, sai cấu trúc ngữ pháp.

D. sold – ĐÚNG: Quá khứ phân từ dùng trong cấu trúc bị động “be sold” (được bán hết).
Câu 7:

A. for – ĐÚNG: Cụm “for a while” là thành ngữ cố định chỉ một khoảng thời gian.

B. in – SAI: “In a while” thường dùng cho tương lai (một lát nữa), không dùng sau “not exercised” ở hiện tại hoàn thành.

C. during – SAI: Phải đi kèm danh từ cụ thể chỉ một sự kiện diễn ra, không đi với “a while”.

D. on – SAI: Không tồn tại collocation “on a while”.
Câu 8:

A. sitting – SAI: Không song song với động từ mệnh lệnh “Stand” ở vế trước.

B. to sit – SAI: Không phù hợp với cấu trúc song song của “rather than” trong trường hợp này.

C. sit – ĐÚNG: Động từ nguyên thể, đảm bảo tính song song với động từ “Stand” (V1 rather than V2).

D. sat – SAI: Dạng quá khứ, không phù hợp với câu mệnh lệnh.
Câu 9:

A. in terms of – SAI: “Xét về phương diện”, không hợp nghĩa.

B. because of – SAI: “Bởi vì”, sai logic (không phải vì thang máy mà ta đi cầu thang).

C. instead of – ĐÚNG: “Thay vì”, dùng để chỉ sự lựa chọn thay thế (đi thang bộ thay vì thang máy).

D. in spite of – SAI: “Mặc dù”, không phù hợp logic câu.
Câu 10:

A. car public park – SAI: Sai trật tự từ trong cụm danh từ ghép.

B. public park car – SAI: Nghĩa là “ô tô của công viên công cộng”, vô nghĩa trong ngữ cảnh này.

C. park public car – SAI: Trật tự từ không chính xác.

D. public car park – ĐÚNG: Trật tự chuẩn: Tính từ (public) + Danh từ ghép (car park – bãi đỗ xe)
Câu 11:

A. set – ĐÚNG: Collocation “set a target” có nghĩa là đặt ra mục tiêu.

B. miss – SAI: “Bỏ lỡ”, trái ngược với ý khuyên bảo tích cực của bài.

C. attack – SAI: “Tấn công”, sai hoàn toàn về ngữ nghĩa.

D. take – SAI: Không phải là kết hợp từ (collocation) chuẩn với “target” trong ngữ cảnh này.
Câu 12:

A. make off – SAI: Có nghĩa là trốn chạy, không liên quan đến nỗ lực tập luyện.

B. pay off – ĐÚNG: Cụm động từ chỉ việc nỗ lực mang lại kết quả tốt hoặc được đền đáp.

C. break off – SAI: Nghĩa là chấm dứt, cắt đứt quan hệ, không hợp nghĩa.

D. call off – SAI: Nghĩa là hủy bỏ một sự kiện đã lên lịch.
Câu 13:

a. Nam: Not really. I’ve been feeling quite stressed about my exams.

b. Tam: You should try taking a short break to relax.

c. Tam: Have you been sleeping well these days?

c. Tam: Have you been sleeping well these days?

Câu mở thoại – Tam đặt câu hỏi.

Dịch câu: Dạo này cậu có ngủ ngon không?

a. Nam: Not really. I’ve been feeling quite stressed about my exams.

Nam trả lời tiêu cực và giải thích nguyên nhân.

Dịch câu: Không hẳn. Tôi đã thấy khá căng thẳng về kỳ thi của mình.

b. Tam: You should try taking a short break to relax.

Câu kết – Tam đưa lời khuyên.

Dịch câu: Bạn nên thử nghỉ ngơi một chút để thư giãn.
Câu 14:

a. Minh: I agree. While it’s entertaining, it can sometimes be a waste of time.

b. Minh: Yes, especially on platforms like TikTok and Instagram.

c. Lan: That’s true. Some students even say they can’t focus on studying anymore.

d. Lan: Have you noticed how many students are spending hours watching short videos these days?

e. Lan: We should learn to manage our time better and use social media more wisely.

d. Lan: Have you noticed how many students are spending hours watching short videos these days?

Câu mở thoại – Lan đặt câu hỏi gợi mở.

Dịch câu: Cậu có để ý không, dạo này nhiều học sinh dành hàng giờ xem video ngắn?

b. Minh: Yes, especially on platforms like TikTok and Instagram.

Minh xác nhận và đưa ví dụ cụ thể.

Dịch câu: Đúng vậy, đặc biệt là trên các nền tảng như TikTok và Instagram.

c. Lan: That’s true. Some students even say they can’t focus on studying anymore.

Lan đồng ý và bổ sung tác động tiêu cực.

Dịch câu: Đúng vậy. Một số học sinh thậm chí nói rằng họ không thể tập trung học được nữa.

a. Minh: I agree. While it’s entertaining, it can sometimes be a waste of time.

Minh đồng tình và nêu nhận xét cân bằng.

Dịch câu: Tôi đồng ý. Mặc dù nó giải trí, nhưng đôi khi có thể là sự lãng phí thời gian.

e. Lan: We should learn to manage our time better and use social media more wisely.

Câu kết – Lan đưa giải pháp.

Dịch câu: Chúng ta nên học cách quản lý thời gian tốt hơn và sử dụng mạng xã hội khôn ngoan hơn.
Câu 15:

Dear Mr Mitchell,

a. We would also like you to confirm whether the post-installation support covers the equipment 24 hours a day.

b. I am writing to ask for an update on the Skipton Airport Project and to raise a few questions.

c. Finally, we would appreciate it if you could provide a quote for extending the support period from 6 to 12 months.

d. First of all, could you please clarify the current issues with the delivery system and when they will be resolved?

e. In addition, we requested a copy of the latest project report but have not received it yet.

Yours sincerely,

Ian McAdam

b. I am writing to ask for an update on the Skipton Airport Project and to raise a few questions.

Câu mở thư – nêu lý do viết thư.

Dịch câu: Tôi viết thư này để hỏi cập nhật về Dự án Sân bay Skipton và nêu một vài câu hỏi.

d. First of all, could you please clarify the current issues with the delivery system and when they will be resolved?

Câu hỏi đầu tiên (“First of all” = đầu tiên).

Dịch câu: Trước tiên, ông có thể vui lòng làm rõ các vấn đề hiện tại với hệ thống giao hàng và khi nào chúng sẽ được giải quyết không?

e. In addition, we requested a copy of the latest project report but have not received it yet.

Câu hỏi thứ hai (“In addition” = ngoài ra).

Dịch câu: Ngoài ra, chúng tôi đã yêu cầu bản sao báo cáo dự án mới nhất nhưng vẫn chưa nhận được.

a. We would also like you to confirm whether the post-installation support covers the equipment 24 hours a day.

Câu hỏi thứ ba (“also” = cũng).

Dịch câu: Chúng tôi cũng muốn ông xác nhận liệu hỗ trợ sau khi lắp đặt có bao gồm thiết bị 24 giờ một ngày không.

c. Finally, we would appreciate it if you could provide a quote for extending the support period from 6 to 12 months.

Câu kết thư (“Finally” = cuối cùng).

Dịch câu: Cuối cùng, chúng tôi đánh giá cao nếu ông có thể cung cấp báo giá để gia hạn thời gian hỗ trợ từ 6 đến 12 tháng.
Câu 16:

a. I rarely paid attention in class and often ignored feedback, which caused my performance to gradually decline over time.

b. Overtime, I realised that my indifference was affecting my learning and preventing me from reaching my full potential.

c. Looking back, I have learned that staying engaged and taking responsibility are essential for meaningful progress.

d. I used to feel indifferent towards my studies and did not see the importance of putting in consistent effort.

e. So I decided to change my attitude by becoming more active in class, listening carefully, and completing my work more responsibly.

: d. I used to feel indifferent towards my studies and did not see the importance of putting in consistent effort. Câu mở đầu – giới thiệu trạng thái ban đầu (thờ ơ với việc học).

Dịch câu: Tôi từng cảm thấy thờ ơ với việc học và không thấy tầm quan trọng của việc duy trì nỗ lực.

a. I rarely paid attention in class and often ignored feedback, which caused my performance to gradually decline over time.

Cụ thể hóa – hành vi cụ thể và hậu quả.

Dịch câu: Tôi hiếm khi chú ý trong lớp và thường phớt lờ phản hồi, điều khiến thành tích của tôi dần suy giảm theo thời gian.

b. Overtime, I realised that my indifference was affecting my learning and preventing me from reaching my full potential.

Bước ngoặt – nhận ra vấn đề.

Dịch câu: Theo thời gian, tôi nhận ra rằng sự thờ ơ của mình đang ảnh hưởng đến việc học và ngăn tôi đạt được tiềm năng đầy đủ.

e. So I decided to change my attitude by becoming more active in class, listening carefully, and completing my work more responsibly.

Hành động khắc phục (“So” = vì vậy).

Dịch câu: Vì vậy, tôi quyết định thay đổi thái độ bằng cách trở nên năng động hơn trong lớp, lắng nghe cẩn thận và hoàn thành bài tập có trách nhiệm hơn.

c. Looking back, I have learned that staying engaged and taking responsibility are essential for meaningful progress.

Câu kết – bài học rút ra (“Looking back” = nhìn lại).

Dịch câu: Nhìn lại, tôi đã học được rằng giữ sự tham gia và nhận trách nhiệm là điều cốt yếu cho sự tiến bộ ý nghĩa.
Câu 17:

a. As a result, photographers are adapting their services by offering faster delivery, simpler pricing, and more creative content, although these changes also create challenges for professionals.

b. In recent years, senior photography trends have changed significantly, reflecting new preferences among young clients.

c. Many seniors now prefer natural and candid photos instead of stiff, carefully posed images that were common in the past.

d. This shift is largely influenced by social media, where authenticity and individuality are highly valued by today’s generation.

e. They are also looking for more personalised sessions, choosing meaningful locations, outfits, and props that express their identity.

b. In recent years, senior photography trends have changed significantly, reflecting new preferences among young clients.

Câu mở đầu (topic sentence) – giới thiệu chủ đề.

Dịch câu: Trong những năm gần đây, xu hướng chụp ảnh kỷ niệm tốt nghiệp đã thay đổi đáng kể, phản ánh sở thích mới của khách hàng trẻ.

c. Many seniors now prefer natural and candid photos instead of stiff, carefully posed images that were common in the past.

Cụ thể hóa thay đổi đầu tiên – kiểu ảnh tự nhiên thay cho ảnh tạo dáng cứng.

Dịch câu: Nhiều bạn trẻ giờ đây thích ảnh tự nhiên và đời thường thay vì những bức ảnh tạo dáng cứng nhắc, được sắp xếp kỹ lưỡng vốn phổ biến trong quá khứ.

e. They are also looking for more personalised sessions, choosing meaningful locations, outfits, and props that express their identity. Mở rộng – thay đổi thứ hai (“They are also” = họ cũng).

Dịch câu: Họ cũng tìm kiếm những buổi chụp được cá nhân hóa hơn, chọn các địa điểm, trang phục và đạo cụ ý nghĩa thể hiện cá tính của họ.

d. This shift is largely influenced by social media, where authenticity and individuality are highly valued by today’s generation.

Giải thích nguyên nhân – sự ảnh hưởng của mạng xã hội.

Dịch câu: Sự thay đổi này phần lớn bị ảnh hưởng bởi mạng xã hội, nơi tính xác thực và cá tính được thế hệ ngày nay đánh giá cao.

a. As a result, photographers are adapting their services by offering faster delivery, simpler pricing, and more creative content, although these changes also create challenges for professionals.

Câu kết – hệ quả (“As a result” = kết quả là).

Dịch câu: Kết quả là, các nhiếp ảnh gia đang điều chỉnh dịch vụ bằng cách cung cấp giao nhanh hơn, định giá đơn giản hơn và nội dung sáng tạo hơn, mặc dù những thay đổi này cũng tạo ra thách thức cho dân chuyên nghiệp.
Câu 18:

A. which refer to… – ĐÚNG: Mệnh đề quan hệ không xác định giải thích đúng định nghĩa chuyên môn của “self-schemas” .

B. referring to the situations… – SAI: Định nghĩa sai; self-schemas tập trung vào bản thân chứ không phải đánh giá người khác.

C. each of which refers to… – SAI: Cách diễn đạt rườm rà và không tự nhiên bằng phương án A trong văn phong học thuật này .

D. when they are used… – SAI: “When” dùng cho thời gian, không dùng để định nghĩa một khái niệm nhận thức.
Câu 19:

A. This may seem obvious… – SAI: Tạo mạch đối lập không cần thiết, làm gãy logic hệ quả của đoạn văn.

B. As a result, individuals… – ĐÚNG: Liên từ “As a result” kết nối hoàn hảo giữa việc hình thành niềm tin và việc tạo ra các kỳ vọng hành động .

C. For example, many people… – SAI: Ví dụ về việc “thay đổi hành vi” không minh họa trực tiếp cho ý “nhận thức về bản thân” ở câu trước.

D. In contrast, some individuals… – SAI: Không có sự đối lập nào được thiết lập trước đó để dùng “In contrast”.
Câu 20:

A. self-schemas shape how people understand… – SAI: Thiếu vế nói về sự chi phối phản ứng/hành vi.

B. self-schemas influence how individuals behave… – SAI: Thiếu vế nói về việc diễn giải trải nghiệm.

C. self-schemas shape how individuals interpret… and influence how they respond… – ĐÚNG: Tổng kết đầy đủ cả hai chức năng của self-schemas đã nêu trong ví dụ .

D. self-schemas affect behaviour… – SAI: Chỉ đề cập đến hành vi, thiếu phần nhận thức.
Câu 21:

A. reflecting how people understand… – SAI: Lặp lại ý đã có và thiếu sắc thái “thiên lệch” mà câu sau nhấn mạnh.

B. showing how past events shape… – SAI: Sai logic; bài đang nói về việc con người áp đặt niềm tin lên sự kiện chứ không phải ngược lại.

C. encouraging people to rethink… – SAI: Trái ngược hoàn toàn với ý “resistant to change” (ngại thay đổi) ở câu tiếp theo.

D. leading to a stable but sometimes biased view… – ĐÚNG: Khớp với ý “xử lý thông tin có chọn lọc” dẫn đến sự ổn định nhưng phiến diện .
Câu 22:

A. who tend to… – SAI: Biến cả vế thành mệnh đề quan hệ, khiến câu thiếu động từ chính.

B. are more likely to perform well… – ĐÚNG: Cung cấp động từ chính “are” phù hợp với chủ ngữ số nhiều và tạo cấu trúc song song với vế sau .

C. being more likely to… – SAI: Dạng V-ing không thể làm động từ chính trong câu này.

D. better performance… is likely to be achieved – SAI: Phá vỡ cấu trúc song song của câu khi chuyển đổi chủ ngữ đột ngột.
Câu 23:

The word “distortions” in paragraph 1 mostly means ____________.

A. deviations – ĐÚNG: “Distortions” (sự bóp méo) đồng nghĩa với “deviations” (sự sai lệch so với sự thật).

B. explanations – SAI: Nghĩa là giải thích, mang tính khách quan.

C. improvements – SAI: Nghĩa là cải thiện, mang tính tích cực.

D. modifications – SAI: Nghĩa là sửa đổi, mang tính trung lập.
Câu 24:

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a reason clean energy is viewed as a “security policy”?

A. It requires expensive international supply lines – ĐÚNG: Bài báo nhấn mạnh năng lượng tái tạo giúp thoát khỏi sự phụ thuộc vào các tuyến cung ứng quốc tế .

B. It is not subject to price spikes… – SAI: Thông tin này có trong đoạn 2 nên không phải đáp án “NOT mentioned”.

C. It cannot be weaponized… – SAI: Thông tin này có trong đoạn 2.

D. It cannot be blockaded… – SAI: Thông tin này có trong đoạn 2.
Câu 25:

The word “they” in paragraph 2 refers to ____________.

A. fossil fuels – SAI: Đối tượng bị so sánh “Unlike”, không phải đối tượng thực hiện hành động.

B. foreign powers – SAI: Danh từ này đứng sau giới từ “by”, không phù hợp làm chủ ngữ cho vế sau.

C. renewable energy sources – ĐÚNG: “They” thay thế cho chủ ngữ chính đang được thảo luận là các nguồn năng lượng tái tạo.

D. price spikes – SAI: Đây là tân ngữ của câu sau, không phải đối tượng được tham chiếu.
Câu 26:

The word “immense” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ____________.

A. monumental – SAI: Đồng nghĩa với “immense” (to lớn).

B. insignificant – ĐÚNG: Trái nghĩa với “immense” (khổng lồ) là “insignificant” (không đáng kể/nhỏ bé).

C. systematic – SAI: Nghĩa là có hệ thống, không liên quan đến kích thước/mức độ.

D. enormous – SAI: Đồng nghĩa với “immense”
Câu 27:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

A. Utilizing domestic energy storage… helps stabilize… – ĐÚNG: Diễn giải chính xác việc dùng pin nhà/xe điện giúp ổn định lưới điện và giảm tác động biến động giá .

B. International markets become less volatile… – SAI: Sai logic; việc lắp pin không làm thị trường thế giới bớt biến động mà chỉ giảm rủi ro cho cá nhân.

C. The resilience… is threatened… – SAI: Ngược nghĩa hoàn toàn với câu gốc.

D. Global market exposure is increased… – SAI: Sai từ khóa “increased” (tăng) trong khi câu gốc là “reduces” (giảm).
Câu 28:

Which of the following is TRUE according to paragraph 3?

A. receive significantly less… than London – SAI: Ngược thông tin; Brisbane nhận nhiều hơn gấp đôi so với London.

B. invest $68 million – SAI: Sai con số; bài viết ghi là 68 tỷ đô la (billion), không phải triệu (million).

C. developed using traditional fossil fuel… – SAI: Sai bản chất; lưới điện kiên cường được tạo ra nhờ năng lượng sạch.

D. Strategic investments… provide a significant boost… – ĐÚNG: Khớp với thông tin đầu tư vào năng lượng tái tạo sẽ bơm 68 tỷ đô vào nền kinh tế.
Câu 29:

Which paragraph discusses international policy examples to demonstrate energy independence?

A. Paragraph 1 – SAI: Nói về khủng hoảng và các chiến thuật lừa dối.

B. Paragraph 4 – SAI: Đoạn chốt về tương lai bền vững (không có trong ngữ cảnh đánh số).

C. Paragraph 2 – ĐÚNG: Đề cập đến chính sách của Đức (điện gió) và Anh (pin mặt trời) .

D. Paragraph 3 – SAI: Tập trung vào tiềm năng và lợi ích kinh tế của Australia.
Câu 30:

Which paragraph mentions the deceptive tactics used by the fossil fuel sector to influence the public?

A. Paragraph 4 – SAI: Không phù hợp.

B. Paragraph 1 – ĐÚNG: Liệt kê rõ các chiến thuật như “astroturfing” và quảng cáo sai lệch.

C. Paragraph 3 – SAI: Nói về tiềm năng kinh tế.

D. Paragraph 2 – SAI: Nói về chính sách an ninh và quốc tế.
Câu 31:

According to paragraph 1, the “green skills gap” in the United Kingdom is described as a paradox because ____________.

A. it persists despite the availability… – ĐÚNG: Nghịch lý nằm ở chỗ có hàng trăm nghìn sinh viên thất nghiệp nhưng ngành vẫn thiếu người có kỹ năng phù hợp .

B. academic output has successfully met… – SAI: Ngược thông tin; bài nói có sự lệch pha rõ rệt (misalignment).

C. it has speeded up… – SAI: Ngược thông tin; khoảng cách này đe dọa (threatens) các mục tiêu chứ không thúc đẩy.

D. the growing demand… outpaced the aging workforce – SAI: Đây chỉ là nguyên nhân làm trầm trọng vấn đề, không phải mô tả về “nghịch lý” sinh viên thất nghiệp.
Câu 32:

Which of the following best summarises paragraph 1?

A. caused by the existing talent pool failing… – SAI: Đổ lỗi hoàn toàn cho sinh viên là không khách quan so với ý “lệch pha từ hai phía” của bài.

B. Attaining net-zero targets is impossible without… – SAI: Tuyệt đối hóa quá mức thông tin về lực lượng lao động già hóa.

C. Digital and data capabilities are the only factors… – SAI: Sai ở từ “only” (duy nhất).

D. A fundamental disconnect exists between educational output and the technical needs… – ĐÚNG: Tóm tắt trọn vẹn ý chính của đoạn 1 về sự thiếu kết nối giữa giáo dục và thực tế ngành .
Câu 33:

The word “stigma” in paragraph 2 mostly means ____________.

A. difficulty – SAI: Nghĩa là khó khăn chung, không sát nghĩa bằng “dishonor”.

B. priority – SAI: Nghĩa là sự ưu tiên, trái ngược về sắc thái.

C. belief – SAI: Nghĩa là niềm tin, quá trung tính so với sắc thái tiêu cực của “stigma”.

D. dishonor – ĐÚNG: “Stigma” (sự kỳ thị/ô danh) gần nghĩa nhất với “dishonor” (sự mất danh dự/ô danh)
Câu 34:

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a factor preventing candidates from entering the sector?

A. Misconceptions regarding… innovative nature – SAI: Thông tin này có được nhắc đến (bị hiểu nhầm là lao động chân tay).

B. A lack of clarity regarding opportunities – SAI: Thông tin này có nhắc đến qua cụm “lack of visibility”.

C. The lack of competitive salaries… – ĐÚNG: Bài khóa hoàn toàn không đề cập đến mức lương hay sự cạnh tranh về thu nhập.

D. Recruitment cycles… long or unpredictable – SAI: Thông tin này có ở cuối đoạn 2.
Câu 35:

The word “they” in paragraph 2 refers to ____________.

A. environmental sectors – SAI: Đây là nơi mà các ứng viên bị đẩy xa khỏi, không phải đối tượng thực hiện “secure a foothold”.

B. recruitment processes – SAI: Danh từ chỉ sự vật, không thể thực hiện hành động chen chân vào nghề nghiệp.

C. prospective recruits – ĐÚNG: “They” thay thế cho các ứng viên tiềm năng – những người đang cố gắng tìm chỗ đứng trong ngành .

D. entry-level roles – SAI: Đây là các vị trí công việc, không phải đối tượng người.
Câu 36:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

A. Resolving the misalignment requires comprehensive, lifelong strategies… – ĐÚNG: Diễn giải hoàn hảo từ “holistic, whole-career” thành “comprehensive, lifelong” .

B. NOT UNTIL piecemeal interventions are ABANDONED… – SAI: Cấu trúc “mãi cho đến khi” và việc “từ bỏ hoàn toàn” không sát với ý của câu gốc.

C. A holistic approach is necessary to ensure… do not threaten… – SAI: Câu gốc không nói các can thiệp rời rạc đe dọa thành công, chỉ nói chúng không đủ.

D. Only by focusing on separate, individual interventions… – SAI: Ngược nghĩa hoàn toàn với ý “rather than” (thay vì) của câu gốc.
Câu 37:

According to the passage, the view that the waste management sector is a domain of manual labour is mentioned as ____________.

A. a strategic branding choice – SAI: Đây là hiểu nhầm ngoài ý muốn, không phải lựa chọn thương hiệu của ngành.

B. a structural requirement – SAI: Không phải là yêu cầu để phát triển bền vững mà là rào cản.

C. a pervasive industry perception reflecting… – SAI: Dùng từ “reflecting” (phản ánh) ám chỉ nhận thức này là đúng thực tế, nhưng bài nói nó là “misconstrued” (hiểu sai).

D. a widespread assumption that belies the sector’s professional complexities – ĐÚNG: Phản ánh đúng đây là một giả định sai lầm (“assumption”) che lấp đi tính chất chuyên nghiệp thực sự của ngành .
Câu 38:

Which of the following can be inferred from the discussion of the “experience trap”?

A. Young graduates are unwilling… – SAI: Bài nói họ bị cản trở (deterred), không phải họ không sẵn lòng làm việc.

B. The industry prioritizes practical manual labour… – SAI: Bài nói ngành thực chất là trung tâm của đổi mới và tư vấn, không phải ưu tiên lao động tay chân.

C. Entry-level positions are often inaccessible to the very demographic they are intended for. – ĐÚNG: Suy luận logic từ việc vị trí cho người mới (entry-level) lại đòi kinh nghiệm trước đó, khiến nhóm người mới không thể tiếp cận .

D. Prior professional exposure is only valuable if… – SAI: Thông tin “only if” (chỉ khi) là tự bịa, không có trong bài.
Câu 39:

Where in the passage does the following sentence best fit?

“This negative perception creates a psychological barrier that prevents top-tier students from even considering environmental engineering.”

A. [I] – SAI: Vị trí này thuộc đoạn 1, chưa đề cập đến nhận thức tiêu cực cụ thể nào.

B. [II] – ĐÚNG: Đứng sau câu nói về việc ứng viên bỏ qua ngành và đứng trước “Furthermore”, giúp kết nối và làm rõ lý do tại sao sinh viên hàng đầu không xem xét ngành này.

C. [III] – SAI: Làm gãy mạch chuyển đoạn sang phần giải pháp ở đoạn 3.

D. [IV] – SAI: Đoạn 3 tập trung vào giải pháp, không phù hợp để chèn một câu mô tả thêm về rào cản tâm lý .
Câu 40:

Which of the following best summarises the passage?

A. Overcoming the green skills gap requires aligning education with industry… – ĐÚNG: Tóm tắt trọn vẹn cả 3 phần của bài: vấn đề lệch pha, rào cản nhận thức và giải pháp hợp tác .

B. failing primarily because graduates lack digital skills for AI – SAI: Thu hẹp quá mức nội dung bài vào duy nhất kỹ năng AI.

C. securing structural reform… requires successfully demystifying ALL… – SAI: Sai ở từ “ALL”, bài chỉ tập trung vào các vai trò trong ngành xanh/môi trường.

D. must abandon its focus on professional consultancy – SAI: Ngược nghĩa; ngành cần làm rõ tính chuyên nghiệp chứ không phải từ bỏ nó.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28
  • Câu 29
  • Câu 30
  • Câu 31
  • Câu 32
  • Câu 33
  • Câu 34
  • Câu 35
  • Câu 36
  • Câu 37
  • Câu 38
  • Câu 39
  • Câu 40

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 42 Có Lời Giải

Đáp án câu 1:
A
number
Đáp án câu 2:
C
which
Đáp án câu 3:
B
goers
Đáp án câu 4:
D
cheaper
Đáp án câu 5:
A
check out
Đáp án câu 6:
D
sold
Đáp án câu 7:
A
for
Đáp án câu 8:
C
sit
Đáp án câu 9:
C
instead of
Đáp án câu 10:
D
public car park
Đáp án câu 11:
A
set
Đáp án câu 12:
B
pay off
Đáp án câu 13:
A
c – a – b
Đáp án câu 14:
C
d – b – c – a – e
Đáp án câu 15:
A
b – d – e – a – c
Đáp án câu 16:
A
d – a – b – e – c
Đáp án câu 17:
C
b – c – e – d – a
Đáp án câu 18:
A
which refer to cognitive frameworks that help individuals organise and interpret information about themselves
Đáp án câu 19:
B
As a result, individuals tend to develop expectations about how they are likely to think, feel, and act.
Đáp án câu 20:
C
self-schemas shape how individuals interpret experiences and influence how they respond in situations
Đáp án câu 21:
D
leading to a stable but sometimes biased view of themselves
Đáp án câu 22:
B
are more likely to perform well in related areas over time
Đáp án câu 23:
A
deviations
Đáp án câu 24:
A
It requires expensive international supply lines
Đáp án câu 25:
C
renewable energy sources
Đáp án câu 26:
B
insignificant
Đáp án câu 27:
A
Utilizing domestic energy storage and electric cars helps stabilize the power network and lessens the impact of global price fluctuations.
Đáp án câu 28:
D
Strategic investments in clean energy can provide a significant boost to the national economy.
Đáp án câu 29:
C
Paragraph 2
Đáp án câu 30:
B
Paragraph 1
Đáp án câu 31:
A
it persists despite the availability of a significant graduate talent pool
Đáp án câu 32:
D
A fundamental disconnect exists between educational output and the technical needs of the industry.
Đáp án câu 33:
D
dishonor
Đáp án câu 34:
C
The lack of competitive salaries compared to consultancy roles.
Đáp án câu 35:
C
prospective recruits
Đáp án câu 36:
A
Resolving the misalignment requires comprehensive, lifelong strategies instead of fragmented, small-scale efforts.
Đáp án câu 37:
D
a widespread assumption that belies the sector's professional complexities
Đáp án câu 38:
C
Entry-level positions are often inaccessible to the very demographic they are intended for.
Đáp án câu 39:
B
[II]
Đáp án câu 40:
A
Overcoming the green skills gap requires aligning education with industry and reforming recruitment perceptions.